Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu kết cấu nhà công nghiệp có mấy loại? Thép PEB và BTCT

Vật liệu kết cấu nhà công nghiệp có 3 nhóm chính: khung thép tiền chế PEB (nhẹ, nhanh, kính tế), khung bê tông cốt thép BTCT (bền, chịu hóa chất) và hệ kết hợp thép-BTCT, kết hợp tường bảo tồn mau hoặc panel sandwich.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Vật liệu kết cấu nhà công nghiệp có mấy loại?

Vật liệu kết cấu nhà công nghiệp được phân thành 3 nhóm chính: khung thép tiền chế PEB, khung bê tông cốt thép BTCT và hệ kết hợp thép+BTCT. Ngoài kết cấu chính còn có hệ thống bao che (tôn mau, panel sandwich) và nền sàn bê tông công nghiệp. Lựa chọn nhóm kết cấu phù hợp với quy mỏ, công năng và chi phí là bước quan trọng nhất trong giai đoạn thiết kế.

Nhóm 1: Khung thép tiền chế PEB

PEB là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà xưởng đơn tầng chịu tải trọng binh thường (dưới 5 tấn/m2). Khung gồm cot H-beam SS400 và xạ gou thép hình C/Z, được giá công và khoan lo tại nhà máy, liên kết bảng bu lông tại công trường. Khau công có thể đất 20-50m, đổi cao 5-20m. Thi công 3-6 thang cho nhà xưởng 5.000 m2.

Ưu điểm chính: thi công nhanh, có thể mỏ rong thêm giai đoạn sau (lắp thêm nhip), Trọng lượng kết cấu nhẹ hơn BTCT 30-40%, giá thành tron goi thấp hơn. Nhược điểm: cần sơn chống rỉ định kỹ 5-10 năm, chịu hóa chất kém hơn BTCT Nếu không bảo vệ dùng.

Nhóm 2: Khung bê tông cốt thép (BTCT)

BTCT được chọn khí nhà xưởng có tải trọng sàn lớn (trên 5 tấn/m2), tiếp xuc hóa chất axit hoặc kieu manh, ở khu vực có nhiệt độ cao (lò nung, xuong duc). Cot BTCT có tiết điện 300×300 đến 600x600mm, dầm doc và dầm ngang tạo hệ lưới vùng chac. Tuổi thọ kết cấu BTCT 50-100 năm, lâu hơn thép neu được bảo vệ bê tông tốt.

Nhược điểm: thi công chậm (8-18 thang), Trọng lượng nền móng lớn hơn, khó mỏ rong sau, chi phí thường cao hơn 20-40% số với PEB cung điện tích.

Nhóm 3: Hệ kết hợp thép + BTCT

Hệ kết hợp dùng cot BTCT + dầm thép (composite), hoặc cốt thép + sàn BTCT. Giải pháp nay cân bằng được chi phí, tốc độ và khả năng chịu tải. Thường dùng cho nhà xưởng có tầng lung hoặc khu vực cần sạch sẽ (phòng sạch) trên tầng 1 và khó tổng hợp tầng 2. Kết cấu thép chịu uon, BTCT chịu nén và tải trọng thang dùng.

Tường bao: tôn mau vs panel sandwich

Tường bao nhà công nghiệp có 2 lựa chọn chính: tôn mau đơn (0,4-0,6mm) và panel sandwich (2 lớp tôn + lõi EPS/Rockwool). Tôn đơn rẻ hơn, thi công nhanh những cách âm nhiệt kém — phù hợp nhà xưởng không cần kiểm soát nhiệt độ. Panel sandwich cách nhiệt tốt, giảm tiêu thụ điều hóa, phù hợp nhà máy thực phẩm, Kho lạnh, phòng sạch.

Mái: tôn đơn vs panel sandwich

Mái tôn đơn 0,5-0,7mm là lựa chọn cơ bản cho nhà xưởng thông thường. Mái panel sandwich EPS 50-100mm giảm nhiệt độ bên trong 5-10 độ C số với mái tôn đơn, phù hợp khu vực nhiệt đổi nhu Việt Nam. Mái panel PU dùng cho Kho lạnh ngăn cách nhiệt -30 đến +20 độ C.

So sánh tổng hợp

Tiêu chí PEB BTCT Hệ kết hợp
Tốc độ thi công 3-6 thang 8-18 thang 5-10 thang
Tải trọng sàn Đến 5 tấn/m2 Trên 5 tấn/m2 3-8 tấn/m2
Chống hóa chất Cần bảo vệ Tốt Trung binh
Mỏ rong thêm Để dạng Khó Trung binh
Chi phí tường đổi Thấp Cao Trung binh
Bảo trì Sơn định kỹ Ít bảo trì Hơn hợp
Nhà xưởng chế biển thực phẩm nền dùng loại kết cấu nao?
Nền dùng khung thép PEB + tường panel sandwich Rockwool (không cháy) + sàn epoxy. Khu vực Kho lạnh nền dùng panel PU. Kết cấu thép cần sơn epoxy góc dùng mới chống âm cho khu vực lạnh uot.
Khó hang cần tải trọng 3 tấn/m2 có dùng PEB được không?
Được, khung PEB chịu được tải trọng sàn đến 5 tấn/m2 neu thiết kế dùng. Cot H-beam và mỏng coc cần tính toán kỹ cho tải trọng nay.
Panel sandwich EPS có cháy không?
EPS (xop) là vật liệu cháy lan. Panel Rockwool mới đất cấp A1 không cháy. Nền dùng Rockwool cho nhà xưởng có yêu cầu phòng cháy theo PCCC.