Sơn kẻ đường là gì?
Sơn kẻ đường là vật liệu sơn chuyên dụng thi công lên mặt đường nhựa asphalt hoặc bê tông xi măng để tạo ra vạch phân làn, vạch dừng xe, vạch sang đường và các ký hiệu giao thông. Yêu cầu kỹ thuật đặc trưng của sơn kẻ đường là khả năng phản quang ban đêm (retroreflectivity), chịu mài mòn bánh xe và thời tiết, đồng thời đủ độ bám dính trên bề mặt đường nhựa hoặc bê tông không qua xử lý nhiều.
Thành phần cơ bản của sơn kẻ đường
Sơn kẻ đường có 4 thành phần chính giống sơn xây dựng thông thường nhưng được tối ưu cho điều kiện giao thông:
- Nhựa (Binder): Nhựa nhiệt dẻo (alkyd, maleic resin, hydrocarbon resin) hoặc chlorinated rubber, acrylic, polyurethane tùy loại
- Pigment: TiO₂ trắng (white), Fe₂O₃ vàng/đỏ; hàm lượng pigment cao hơn sơn tường (≥20% khối lượng) để tăng độ phủ và độ trắng
- Filler: CaCO₃, barit — tăng khối lượng, giảm chi phí, ổn định độ nhớt
- Hạt thủy tinh retroreflective (Glass beads): Thả rải lên bề mặt sơn còn ướt; đường kính 150–850 µm; chiết suất >1,5; tạo phản quang khi ánh đèn xe chiếu vào ban đêm
Retroreflectivity — Khả năng phản quang
Retroreflectivity là khả năng phản xạ ánh sáng trở lại nguồn chiếu (đèn pha xe) thay vì tán xạ. Hạt thủy tinh nhỏ đóng vai trò thấu kính hội tụ ánh sáng vào lớp sơn trắng bên dưới rồi phản xạ ngược về hướng nguồn sáng. Đơn vị đo: mcd/(lux·m²) hay còn ký hiệu RL. TCVN 8788 và EN 1436 quy định RL ban đầu ≥150–300 mcd/(lux·m²) tùy loại vạch; sau lão hóa RL >100 mcd/(lux·m²).
Phân loại sơn kẻ đường theo binder
Sơn nhiệt dẻo (Thermoplastic road marking)
Sơn nhiệt dẻo ở dạng bột hoặc bánh rắn ở nhiệt độ thường; nấu chảy ở 180–220°C trước khi thi công bằng máy rải chuyên dụng. Khi nguội đến nhiệt độ đường, đông cứng tạo màng dày 600 µm (standard) đến 3–4 mm (structured marking). Đây là loại phổ biến nhất tại Việt Nam do bền và chi phí vòng đời thấp.
Sơn nguội (Cold applied road marking)
Sơn nguội bao gồm nhiều loại binder khác nhau, thi công ở nhiệt độ thường không cần gia nhiệt:
- Chlorinated rubber: Nhựa cao su clo hóa pha dung môi xylene; khô nhanh 15–30 phút; bền 1–2 năm; phổ biến cho vạch bãi đỗ xe, công trình
- Acrylic gốc nước: VOC thấp; khô 20–40 phút; bền 1–3 năm; dùng đường nội bộ, khu đô thị
- Epoxy 2K: 2 thành phần; bền 3–5 năm; dùng đường cao tốc, bãi đỗ xe tầng hầm
- Polyurethane 2K: Bền nhất 5–8 năm; đàn hồi cao; đắt tiền nhất
Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Sơn kẻ đường tại Việt Nam tuân thủ 2 tiêu chuẩn chính:
- TCVN 8788:2011 — Vật liệu kẻ đường: Quy định yêu cầu kỹ thuật cho sơn kẻ đường, bao gồm độ bền, độ bóng, retroreflectivity và phương pháp thử
- TCVN 8787:2011 — Phương pháp thi công và nghiệm thu: Quy định điều kiện thi công, chiều dày lớp sơn, phương pháp thả hạt thủy tinh và nghiệm thu
Tính chất kỹ thuật quan trọng
| Tính chất | Đơn vị | Nhiệt dẻo | Chlorinated rubber | Epoxy 2K |
|---|---|---|---|---|
| DFT điển hình | µm | 600–1500 | 200–400 | 400–600 |
| Thời gian khô | phút | 3–5 | 15–30 | 60–120 |
| Retroreflectivity ban đầu (RL) | mcd/(lux·m²) | ≥300 | ≥200 | ≥200 |
| Retroreflectivity sau lão hóa (RL) | mcd/(lux·m²) | >100 | >80 | >100 |
| Tuổi thọ | năm | 3–5 | 1–2 | 3–5 |
| Nhiệt độ thi công | °C | 180–220 (nấu) | ≥5°C | ≥10°C |
Ứng dụng theo loại công trình
- Đường cao tốc, quốc lộ: Sơn nhiệt dẻo hoặc epoxy 2K — yêu cầu độ bền cao, phản quang tốt
- Đường đô thị, tỉnh lộ: Sơn nhiệt dẻo hoặc acrylic gốc nước
- Bãi đỗ xe, nhà xưởng: Chlorinated rubber hoặc epoxy phủ mỏng
- Sân bay, cảng: Epoxy 2K hoặc polyurethane chuyên dụng
- Đường tạm công trình: Chlorinated rubber gốc nước — dễ xóa bỏ khi thay đổi phân luồng
Màu sắc và quy định
Theo QCVN 41:2019/BGTVT, màu vạch kẻ đường được quy định: vạch trắng phân làn cùng chiều, vạch vàng phân làn ngược chiều hoặc cạnh đường, vạch đỏ cấm dừng/đỗ. Pigment trắng TiO₂ và vàng iron oxide tạo màu bền lâu; không dùng màu đỏ cadmium hoặc chì độc hại.