Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn tôn kẽm: TCVN 2569, ASTM A653 và lớp mạ kẽm Z100-Z275

Tôn kẽm được kiểm soát chất lượng theo TCVN 2569:2015 (tiêu chuẩn Việt Nam), ASTM A653 (tiêu chuẩn Mỹ) và EN 10346 (châu Âu), quy định các mác mạ Z100–Z600, cơ tính, độ bám dính và ngoại quan bề mặt.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tiêu chuẩn kỹ thuật của tôn kẽm

Tôn kẽm được kiểm soát chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, trong đó TCVN 2569:2015 là tiêu chuẩn chính tại Việt Nam, ASTM A653 là tiêu chuẩn Mỹ phổ biến nhất, và EN 10346 là tiêu chuẩn châu Âu. Các tiêu chuẩn này quy định lớp mạ Z100–Z600, cơ tính, độ bám dính và ngoại quan.

TCVN 2569:2015 — Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 2569:2015 “Thép tấm và thép dải mạ kẽm nhúng nóng liên tục — Yêu cầu kỹ thuật” là tiêu chuẩn bắt buộc tham chiếu cho tôn kẽm sản xuất và nhập khẩu tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này dựa trên EN 10346 và JIS G3302, quy định:

  • Mác mạ kẽm: Z100, Z120, Z140, Z150, Z180, Z200, Z225, Z275, Z350, Z450, Z600 (đơn vị g/m2 tổng hai mặt).
  • Phương pháp thử lớp mạ: Thử khối lượng mạ bằng phương pháp hóa học (axit clohydric) hoặc đo điện từ trường (magnetic induction).
  • Thử độ bám dính: Uốn 180° quanh trục có đường kính bằng 0 (uốn sát) — lớp mạ không được bong tróc hay nứt vỡ.
  • Thử ngoại quan: Không cho phép các khuyết tật hở như lỗ rỗ, vết nứt, vùng không mạ vượt quá mức cho phép.

ASTM A653/A653M — Tiêu chuẩn Mỹ

ASTM A653 “Standard Specification for Steel Sheet, Zinc-Coated (Galvanized) or Zinc-Iron Alloy-Coated (Galvannealed) by the Hot-Dip Process” là tiêu chuẩn phổ biến nhất được các nhà sản xuất tôn kẽm VN công bố tương đương. Hệ ký hiệu mác mạ của ASTM khác với TCVN/EN:

ASTM A653 EN 10346 / TCVN Khối lượng mạ (g/m2) Độ dày mỗi mặt trung bình (µm)
G30 Z090 90 6,5
G40 Z120 120 8,5
G60 Z180 180 13
G90 Z275 275 20
G115 Z350 350 25
G140 Z450 450 32
G185 Z600 600 42

Ngoài mác mạ, ASTM A653 còn quy định cấp thép (Structural Quality — SQ, Commercial Quality — CQ, Drawing Quality — DQ) và giới hạn chảy tương ứng.

JIS G3302 — Tiêu chuẩn Nhật Bản

JIS G3302 “Hot-Dip Zinc-Coated Steel Sheets and Coils” sử dụng hệ ký hiệu mác Z riêng (Z06, Z08, Z10, Z12, Z14, Z18, Z20, Z22, Z25, Z27) tương ứng với khối lượng mạ từ 60 đến 275 g/m2. Thép nhập khẩu từ Nhật và Hàn Quốc thường theo JIS G3302. Mác Z27 tương đương Z275 trong EN/TCVN.

EN 10346 — Tiêu chuẩn châu Âu

EN 10346 “Continuously hot-dip coated steel flat products for cold forming — Technical delivery conditions” áp dụng cho thép mạ kẽm (DX, S, HC/HX series). Ký hiệu mác mạ Z100–Z600 trùng với TCVN 2569:2015. Thép nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc chứng nhận EN 10346 thường được chấp nhận tương đương TCVN.

Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng cần kiểm tra khi mua

  • Khối lượng lớp mạ (g/m2): Chỉ tiêu chính quyết định chống gỉ. Yêu cầu mill test certificate ghi rõ kết quả đo theo lô sản xuất.
  • Độ dày tôn (mm): Phân biệt độ dày danh nghĩa (nominal) và độ dày tổng (total including coating). Độ dày thép nền (base metal thickness) quan trọng hơn cho tính toán kết cấu.
  • Giới hạn chảy (Yield Strength, MPa): Thường 280 MPa cho CQ, 350–550 MPa cho SQ/HX.
  • Giới hạn bền (Tensile Strength, MPa): Thường 350–500 MPa cho thép nền thông dụng.
  • Độ giãn dài (Elongation, %): Tối thiểu 22–28% cho CQ, quan trọng khi tôn kẽm dùng dập/uốn định hình.
  • Thử bám dính (adhesion test): Đạt yêu cầu uốn 0T không bong lớp mạ.

Cách đọc nhãn mác trên cuộn tôn kẽm

Nhãn mác trên cuộn tôn (coil tag) thường ghi theo định dạng: GI Z150 0.40x1200 SPCC JIS G3302, trong đó GI = Galvanized Iron (tôn kẽm), Z150 = mác mạ, 0.40 = độ dày tổng (mm), 1200 = chiều rộng (mm), SPCC = ký hiệu cấp thép nền (cold-rolled commercial quality), JIS G3302 = tiêu chuẩn. Nên so sánh nhãn mác với mill certificate để xác minh nguồn gốc.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn tôn kẽm

TCVN 2569:2015 có bắt buộc không?
TCVN 2569:2015 là tiêu chuẩn quốc gia (không bắt buộc trừ khi được quy chuẩn hoặc hợp đồng yêu cầu). Tuy nhiên, hầu hết hợp đồng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đều yêu cầu vật liệu đáp ứng TCVN tương ứng.
Tôn kẽm “Z150” bán trên thị trường có thật sự đạt Z150 không?
Không phải lúc nào cũng đúng. Một số sản phẩm tôn kẽm giá rẻ thực tế chỉ đạt Z80–Z100 dù nhãn ghi Z150. Cách kiểm tra: gửi mẫu đến phòng kiểm nghiệm vật liệu (ví dụ Quatest, Vilas) để đo khối lượng mạ kẽm theo phương pháp hóa học.
Tôn kẽm ASTM G90 và TCVN Z275 có giống nhau không?
Có, ASTM G90 tương đương Z275 trong EN 10346 và TCVN 2569:2015 — cùng khối lượng mạ 275 g/m2 tổng hai mặt.
Có cần xin chứng nhận hợp quy tôn kẽm không?
Từ năm 2023, tôn kẽm và tôn mạ màu thuộc danh mục hàng hóa phải công bố hợp quy theo QCVN và khai báo chất lượng nhập khẩu. Người mua nên yêu cầu nhà cung cấp xuất trình chứng nhận hợp quy còn hiệu lực.