Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cân nặng 1 cây thép dài 11.7 mét là bao nhiêu? Bảng tra D6-D32

Trọng lượng 1 cây thép dài 11,7 m dao động từ 2,6 kg (D6) đến 73,86 kg (D32), tính theo công thức W = 0,006165 × d² × 11,7 với khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cân nặng 1 cây thép dài 11,7 mét là bao nhiêu? Bảng tra D6–D32

Trọng lượng 1 cây thép tiêu chuẩn dài 11,7 m phụ thuộc vào đường kính: D10 ≈ 7,22 kg, D12 ≈ 10,39 kg, D16 ≈ 18,46 kg, D20 ≈ 28,85 kg, D25 ≈ 45,08 kg. Chiều dài 11,7 m là chuẩn xuất xưởng phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay.

Bảng tra trọng lượng 1 cây thép 11,7 m

Đường kính Trọng lượng đơn vị (kg/m) 1 cây 11,7 m (kg) 10 cây (kg) 1 tấn = bao nhiêu cây?
D6 0,222 2,60 26,0 385
D8 0,395 4,62 46,2 216
D10 0,617 7,22 72,2 138
D12 0,888 10,39 103,9 96
D14 1,210 14,16 141,6 71
D16 1,578 18,46 184,6 54
D18 2,000 23,40 234,0 43
D20 2,466 28,85 288,5 35
D22 2,980 34,87 348,7 29
D25 3,853 45,08 450,8 22
D28 4,830 56,51 565,1 18
D32 6,313 73,86 738,6 14
1. Tại sao thép lại được cắt dài 11,7 m?
Chiều dài 11,7 m (≈ 12 m trừ đầu cắt) là chiều dài hữu ích tối đa của phôi thép cán liên tục, tương thích với xe tải vận chuyển có thùng 10–12 m và phù hợp nhịp tầng tiêu chuẩn 3–4 m trong dân dụng.
2. Có cây thép dài hơn 11,7 m không?
Có. Theo đặt hàng riêng có thể xuất xưởng cây dài 12 m hoặc thép cuộn (coil) cho đường kính nhỏ (D6–D14). Tuy nhiên 11,7 m là chiều dài phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam.
3. Công thức tính trọng lượng đơn vị kg/m?
W (kg/m) = 0,006165 × d² — d tính bằng mm. Công thức suy ra từ khối lượng riêng 7.850 kg/m³ và diện tích tiết diện tròn (π/4 × d²). Ví dụ D20: 0,006165 × 400 = 2,466 kg/m.
4. Sai số trọng lượng thực tế so với lý thuyết cho phép bao nhiêu?
TCVN 1651-2:2008 cho phép sai số trọng lượng ±6% cho D6–D12 và ±5% cho D14 trở lên. Nếu cân từng cây thép thực tế và lệch quá mức này so với bảng tra thì cần kiểm tra đường kính thực.
5. Cách đếm số cây thép cần mua cho 1 tấn?
Số cây = 1.000 kg ÷ (trọng lượng 1 cây). Ví dụ D16: 1.000 ÷ 18,46 ≈ 54 cây. Xem cột “1 tấn = bao nhiêu cây” trong bảng tra trên.
6. Cân nặng 1 bó thép thông thường là bao nhiêu?
Nhà máy thường đóng gói theo bó 2 tấn (với thép lớn) hoặc bó 1–2 tấn với thép nhỏ. Số cây/bó = khối lượng bó ÷ trọng lượng 1 cây. Ví dụ bó 2 tấn D16: 2.000 ÷ 18,46 ≈ 108 cây.
7. Thép cuộn D10 có cùng trọng lượng đơn vị không?
Có, cùng trọng lượng đơn vị 0,617 kg/m. Sự khác biệt chỉ ở hình thức: cuộn thường 500–2.000 kg/cuộn, phải nắn thẳng trước khi gia công.
8. Làm sao kiểm tra trọng lượng thép nhanh tại công trường?
Cân ngẫu nhiên 3–5 cây cùng đường kính, tính trung bình rồi so với bảng tra. Nếu thực tế nhẹ hơn ≥5% so với lý thuyết, đường kính thực có thể nhỏ hơn danh nghĩa — cần đo kiểm bằng thước kẹp.
9. Trọng lượng thép ảnh hưởng thế nào đến giá mua?
Thép bán theo kg nên trọng lượng thực tế quyết định chi phí thực. Thép kém chất lượng (đường kính nhỏ hơn quy định) khiến trọng lượng thực thấp hơn, người mua trả ít tiền hơn nhưng số thanh thép nhận được ít hơn yêu cầu thiết kế.
10. Tính số thanh cần thiết cho 1 m² sàn đặt thép D10 bước 200 mm?
Mỗi phương 1.000 mm ÷ 200 mm = 5 thanh/m. Tổng 2 lớp thép = 5 × 2 = 10 thanh/m. Khối lượng = 10 × 1,0 m × 0,617 kg/m = 6,17 kg/m². Chiều dài tính cho ô sàn cụ thể rồi nhân đơn vị.
11. D14 hay D16 nặng hơn và chênh lệch bao nhiêu?
D16 nặng hơn D14: 1 cây D16 = 18,46 kg, 1 cây D14 = 14,16 kg. Chênh lệch ≈ 4,3 kg/cây, tương đương ≈30%. Khi thay thế cần tính lại khối lượng dự toán.
12. Trọng lượng thanh thép có thay đổi theo mác (CB400V hay CB500V) không?
Không. Trọng lượng đơn vị chỉ phụ thuộc đường kính và khối lượng riêng (7.850 kg/m³), không phụ thuộc mác thép. CB400V và CB500V cùng đường kính D16 đều nặng 1,578 kg/m.
13. Thép D25 nặng gần gấp đôi D16 có đúng không?
Đúng. D25 = 3,853 kg/m, D16 = 1,578 kg/m. Tỉ lệ ≈ 2,44 lần. Vì khối lượng tỉ lệ với d², nên tăng đường kính 1,56 lần (25÷16) thì khối lượng tăng 2,44 lần (1,56² ≈ 2,44).
14. Khi mua thép theo chiều dài cần tính lại trọng lượng thế nào?
Trọng lượng (kg) = Số cây × Chiều dài thực (m) × W đơn vị (kg/m). Nếu chiều dài không phải 11,7 m (ví dụ cây 9 m theo đặt cắt), dùng chiều dài thực để tính.
15. Bảng tra này áp dụng cho lưới hàn TCVN 6285 không?
Trọng lượng đơn vị kg/m theo đường kính là như nhau. Với lưới hàn, cần tính tổng chiều dài dây dọc và dây ngang trong 1 m² rồi nhân với W đơn vị. Ví dụ lưới D8 ô 200×200 mm: (5 dây dọc + 5 dây ngang) × 1 m × 0,395 = 3,95 kg/m².

Tóm tắt

Trọng lượng 1 cây thép 11,7 m tính nhanh theo công thức W = 0,006165 × d² × 11,7. Bảng tra D6–D32 bên trên giúp kiểm soát số lượng và khối lượng thép khi mua vật tư, tránh mua thiếu hoặc lãng phí.