Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu? 7.850 kg/m³ và cách áp dụng tính toán
Khối lượng riêng của thép xây dựng là 7.850 kg/m³ (hay 7,85 g/cm³) — đây là giá trị chuẩn được sử dụng trong mọi bảng tra trọng lượng và phần mềm thiết kế kết cấu tại Việt Nam. Thông số này áp dụng thống nhất cho thép carbon thấp (CT3, CB240T, CB400V, CB500V) bất kể nhà sản xuất.
- 1. Khối lượng riêng của thép xây dựng là bao nhiêu?
- Đúng bằng 7.850 kg/m³. Một số tài liệu ghi xấp xỉ 7.800–7.900 kg/m³ nhưng giá trị quy ước phổ biến nhất trong kỹ thuật xây dựng Việt Nam là 7.850 kg/m³.
- 2. Đơn vị nào hay dùng trong thực tế công trường?
- kg/m³ dùng khi tính thể tích lớn. Trong bảng tra thép thanh, đơn vị kg/m (kilôgam trên mét dài) thuận tiện hơn và được quy ra từ công thức:
W = 7.850 × (π/4) × d²với d tính bằng mét. - 3. Tại sao thép không phải là 8.000 kg/m³?
- Giá trị 8.000 kg/m³ gần với thép hợp kim nặng. Thép carbon thấp dùng làm cốt thép xây dựng có hàm lượng carbon <0,25%, mật độ vi cấu trúc nhỏ hơn, nên khối lượng riêng thấp hơn và được lấy quy ước 7.850 kg/m³.
- 4. Công thức tính trọng lượng thanh thép tròn?
- W (kg/m) = 0,006165 × d² — trong đó d là đường kính tính bằng milimét. Ví dụ: D16 → 0,006165 × 16² = 0,006165 × 256 ≈ 1,578 kg/m.
- 5. Trọng lượng D10, D12, D16, D20 bằng bao nhiêu?
- D10 = 0,617 kg/m; D12 = 0,888 kg/m; D16 = 1,578 kg/m; D20 = 2,466 kg/m. Các giá trị này tính từ khối lượng riêng 7.850 kg/m³ và được ghi trong TCVN 1651.
- 6. Làm sao tính trọng lượng 1 cây thép dài 11,7 m?
- Nhân trọng lượng đơn vị (kg/m) với 11,7: D12 = 0,888 × 11,7 ≈ 10,39 kg/cây; D16 = 1,578 × 11,7 ≈ 18,46 kg/cây; D20 = 2,466 × 11,7 ≈ 28,85 kg/cây.
- 7. Thể tích 1 tấn thép tương đương bao nhiêu mét khối?
- V = 1.000 kg ÷ 7.850 kg/m³ ≈ 0,127 m³. Thông tin này dùng để ước lượng sức chứa kho bãi hoặc tải trọng xe vận chuyển.
- 8. Khối lượng riêng của thép có thay đổi theo nhiệt độ không?
- Có, nhưng biến thiên nhỏ trong phạm vi nhiệt độ thi công (0–50 °C). Ở nhiệt độ cao (trên 300 °C), mật độ giảm nhẹ nhưng trong tính toán thông thường vẫn lấy 7.850 kg/m³.
- 9. Lưới hàn TCVN 6285 có cùng khối lượng riêng không?
- Có. Lưới hàn làm từ thép cùng loại, khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Trọng lượng lưới (kg/m²) tính qua tổng tiết diện dây dọc và dây ngang chia diện tích ô lưới.
- 10. Trọng lượng tổng cốt thép dầm/sàn tính như thế nào?
- Tổng hợp từng nhóm đường kính: Σ(Số thanh × Chiều dài × W đơn vị). Sau đó cộng thêm 3–5% cho dây buộc, nối chồng và cắt hao.
- 11. Phần mềm nào dùng khối lượng riêng 7.850 kg/m³?
- Etabs, SAP2000, Tekla Structures, AutoCAD Structural Detailing đều mặc định 7.850 kg/m³ cho thép carbon. Không cần thay đổi nếu dùng cốt thép tiêu chuẩn Việt Nam.
- 12. Khác biệt giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng?
- Khối lượng riêng (ρ) = 7.850 kg/m³ — đặc trưng vật chất. Trọng lượng riêng (γ) = ρ × g = 7.850 × 9,81 ≈ 77.000 N/m³ ≈ 77 kN/m³ — dùng trong tính tải trọng bản thân trong kết cấu.
- 13. Có cần kiểm tra lại khối lượng riêng khi nhận thép không?
- Thông thường không cần kiểm tra trực tiếp tại công trường vì khối lượng riêng không kiểm tra bằng cân thông thường. Thay vào đó, kiểm tra kích thước đường kính và trọng lượng thực tế của cây thép để phát hiện thép kém chất lượng.
- 14. Thép gỉ có khối lượng riêng thay đổi không?
- Gỉ thép (Fe₂O₃) có khối lượng riêng thấp hơn (≈5.200 kg/m³). Thép bị gỉ nặng sẽ có tiết diện lõi thép nhỏ hơn danh nghĩa; khi tính toán kết cấu cần xem xét độ giảm tiết diện hữu hiệu.
- 15. Bảng tra nhanh trọng lượng theo đường kính?
-
Đường kính W (kg/m) 1 cây 11,7 m (kg) D6 0,222 2,60 D8 0,395 4,62 D10 0,617 7,22 D12 0,888 10,39 D14 1,210 14,16 D16 1,578 18,46 D18 2,000 23,40 D20 2,466 28,85 D22 2,980 34,87 D25 3,853 45,08 D28 4,830 56,51 D32 6,313 73,86 - 16. Ứng dụng thực tế khi dự toán vật liệu thép?
- Lấy tổng khối lượng thép (tấn) từ bảng vẽ kết cấu, cộng thêm 5% hao hụt, sau đó nhân với đơn giá theo kg để có tổng chi phí thép. Khối lượng riêng 7.850 kg/m³ là nền tảng của bước quy đổi từ chiều dài ra khối lượng.
Tóm tắt
Khối lượng riêng 7.850 kg/m³ là hằng số vật lý của thép carbon thấp, áp dụng thống nhất cho mọi mác thép xây dựng CB240T đến CB500V. Công thức W = 0,006165 × d² cho ra trọng lượng đơn vị kg/m chính xác để lập bảng dự toán và kiểm soát vật tư tại công trường.