Thép D16 là gì?
Thép D16 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 16 mm, trọng lượng đơn vị 1,578 kg/m và diện tích tiết diện 201,1 mm². Một cây thép D16 dài 11,7 m nặng 18,46 kg. D16 là đường kính phổ biến trong nhóm “thép trung” của kết cấu nhà dân dụng từ 4–6 tầng, thường xuất hiện trong cột nhà phố và dầm chính có nhịp từ 4 m trở lên.
Thông số kỹ thuật thép D16
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 16 mm |
| Trọng lượng đơn vị | 1,578 kg/m |
| Diện tích tiết diện | 201,1 mm² |
| Trọng lượng cây 11,7 m | 18,46 kg |
| Mác thép phổ biến | CB400V, CB500V |
| Tiêu chuẩn | TCVN 1651-2:2008 |
| Dạng cung cấp | Thanh 11,7 m (không có dạng cuộn) |
Đặc tính cơ lý D16 theo mác
D16 CB400V: Re ≥ 400 MPa, Rm ≥ 570 MPa, A5 ≥ 14% — mác phổ biến nhất cho D16 trong nhà dân dụng và công nghiệp nhẹ. D16 CB500V: Re ≥ 500 MPa, Rm ≥ 650 MPa, A5 ≥ 10% — dùng khi thiết kế cần cường độ rất cao để giảm tiêu hao thép. Thử uốn nguội CB400V D16: góc 90°, bán kính 4d = 64 mm; CB500V D16: góc 90°, bán kính 5d = 80 mm — bắt buộc dùng máy uốn thủy lực.
Ứng dụng phổ biến của thép D16
D16 được dùng trong nhiều cấu kiện quan trọng: cột nhà phố 4–6 tầng tiết diện 250×300 mm đến 300×350 mm; dầm chính nhịp 4–7 m trong nhà chung cư thấp tầng; cọc bê tông đúc sẵn tiết diện D350–D400; tường chắn đất cao 2–3 m; bản thang bê tông cốt thép có nhịp lớn. D16 không còn phù hợp cho cốt đai do bán kính uốn lớn và lực uốn yêu cầu cao.
Hàm lượng thép tối thiểu liên quan đến D16
Theo TCVN 5574-2018, hàm lượng cốt thép dọc tối thiểu trong cột là 0,5% diện tích tiết diện bê tông. Với cột 250×300 mm (A = 75.000 mm²), cần tối thiểu 375 mm² cốt thép dọc — tương đương 2 cây D16 (2 × 201,1 = 402 mm²). Hàm lượng tối đa là 5% diện tích tiết diện bê tông để đảm bảo bê tông có thể lấp đầy xung quanh cốt thép.
Mối nối thép D16 — chiều dài neo và mối nối chồng
Chiều dài neo cơ bản cho D16 CB400V trong bê tông B25: ld = α × (fyd/fbd) × (φ/4), trong đó fbd ≈ 2,25 MPa (bê tông B25). Theo TCVN 5574-2018, chiều dài neo tối thiểu thường trong khoảng 40–50d = 640–800 mm tùy vị trí neo (thanh kéo hay nén, vùng kéo hay nén của bê tông). Mối nối chồng D16 cần tối thiểu 1,3 lần chiều dài neo, tức 830–1.040 mm — không được nối chồng quá 50% số thanh tại cùng một mặt cắt.
So sánh D16 với D14 và D18
D16 có diện tích tiết diện lớn hơn D14 là 31% (201,1 so với 153,9 mm²). Tăng từ D14 lên D16 trên cùng số lượng thanh tăng khả năng chịu lực khoảng 31% — cần thiết khi tải trọng công trình tăng hoặc nhịp dầm lớn hơn. So với D18, D16 nhẹ hơn 21% và chiều dài neo ngắn hơn, thuận lợi hơn trong chi tiết đầu cột. D18 được chọn khi cần thêm khả năng chịu lực mà không thể tăng số lượng thanh do hạn chế không gian bê tông.
Kiểm tra và nghiệm thu D16 tại công trường
Sai số đường kính D16 cho phép ±0,4 mm (đường kính thực từ 15,6 đến 16,4 mm) theo TCVN 1651. Khi nhận bó thanh D16, kiểm tra: nhãn bó ghi đúng mác CB400V hoặc CB500V; đo đường kính 3 thanh ngẫu nhiên; bề mặt gờ rõ ràng, không bong vảy gỉ. Yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) cho mỗi lô; công trình cấp I cần thử độc lập tại phòng thí nghiệm được Bộ Xây dựng công nhận.