Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép D8 là gì? Đường kính 8mm, trọng lượng 0,395 kg/m và ứng dụng

Thép D8 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 8 mm, trọng lượng 0,395 kg/m theo TCVN 1651. Bài viết trình bày thông số kỹ thuật, mác phổ biến và ứng dụng điển hình của D8 trong công trình xây dựng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép D8 là gì?

Thép D8 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 8 mm, khối lượng trên một mét dài bằng 0,395 kg/m và diện tích tiết diện ngang 50,3 mm². D8 là một trong những đường kính phổ biến nhất trong phân khúc thép nhỏ, thường được cung cấp dạng cuộn và sử dụng rộng rãi cho cốt đai và lưới thép sàn thông dụng.

Thông số kỹ thuật thép D8

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 8 mm
Trọng lượng đơn vị 0,395 kg/m
Diện tích tiết diện 50,3 mm²
Trọng lượng cây 11,7 m ≈ 4,62 kg
Mác thép phổ biến CB240T, CB300T, CB400V
Tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 / TCVN 1651-2:2008
Dạng cung cấp Cuộn (phổ biến), thanh 11,7 m

Đặc tính cơ lý theo mác thép D8

D8 CB240T có Re ≥ 240 MPa, A5 ≥ 25%, uốn 180° với bán kính 1d không nứt. D8 CB300T có Re ≥ 300 MPa, A5 ≥ 20%, phù hợp nơi cần độ bền cao hơn nhưng vẫn giữ dẻo tốt. D8 CB400V có Re ≥ 400 MPa, A5 ≥ 14%, ít dẻo hơn — cần lưu ý khi uốn góc nhỏ hoặc uốn nhiều lần tại một vị trí.

Ứng dụng phổ biến của thép D8

Thép D8 được dùng cho nhiều cấu kiện trong nhà dân dụng: cốt đai cột và dầm tiết diện vừa (200×300 mm đến 250×400 mm); thép phân bổ sàn và thép chịu lực sàn mỏng; lưới hàn D8 dùng cho sàn thông dụng theo TCVN 6285; cốt thép tường chắn đất mỏng. D8 cũng là đường kính tối thiểu mà một số bản vẽ tiêu chuẩn quy định cho cốt đai khi tiết diện cột > 200×200 mm.

Lưới hàn D8 theo TCVN 6285

Lưới thép hàn sẵn sử dụng D8 theo TCVN 6285:2003 phổ biến cho sàn thông dụng (tải trọng 200–400 kg/m²), thường có ô 150×150 mm. So với lưới D6, lưới D8 có khả năng chịu lực cao hơn và cứng hơn khi vận chuyển và lắp đặt. Cần kiểm tra lực hàn tại giao điểm đạt yêu cầu chịu cắt của thiết kế trước khi sử dụng thay thế bố trí thủ công.

Phân biệt D8 với D6 và D10

D8 nằm giữa D6 và D10 về khả năng chịu lực. So với D6, D8 có diện tích tiết diện lớn hơn 78% (50,3 so với 28,3 mm²) — không thể thay thế D6 bằng D8 hoặc ngược lại mà không tính lại số lượng thanh. So với D10, D8 nhẹ hơn 36% — dễ gia công hơn nhưng cần nhiều thanh hơn cho cùng diện tích cốt thép yêu cầu.

Nhận biết và nghiệm thu thép D8

Sai số đường kính D8 cho phép ±0,3 mm theo TCVN 1651. Chiều cao gờ ngang tối thiểu cho D8 vằn là 0,4 mm. Khi nhận hàng, kiểm tra: nhãn cuộn ghi đúng đường kính và mác; đo thực tế tại 2 mặt cắt; bề mặt sạch không gỉ tróc vảy. Nếu đường kính thực đo dưới 7,7 mm (kém tiêu chuẩn), từ chối lô hàng và yêu cầu thay thế.