Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép D10 là gì? Đường kính 10mm, trọng lượng 0,617 kg/m và ứng dụng

Thép D10 là thép xây dựng đường kính 10 mm, trọng lượng 0,617 kg/m, một cây 11,7 m nặng 7,22 kg. Bài viết trình bày thông số kỹ thuật, mác thép phổ biến và các ứng dụng điển hình của D10 trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép D10 là gì?

Thép D10 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 10 mm, trọng lượng đơn vị 0,617 kg/m và diện tích tiết diện 78,5 mm². Một cây thép D10 dài 11,7 m nặng 7,22 kg. Đây là đường kính được sử dụng nhiều nhất trong phân khúc thép nhỏ–vừa tại Việt Nam, xuất hiện phổ biến trong hầu hết công trình xây dựng dân dụng từ nhà ở đến chung cư thấp tầng.

Thông số kỹ thuật thép D10

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 10 mm
Trọng lượng đơn vị 0,617 kg/m
Diện tích tiết diện 78,5 mm²
Trọng lượng cây 11,7 m 7,22 kg
Mác thép phổ biến CB240T, CB300T, CB400V
Tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 / TCVN 1651-2:2008
Dạng cung cấp Cuộn, thanh 11,7 m

Đặc tính cơ lý D10 theo từng mác

D10 CB240T (tròn trơn): Re ≥ 240 MPa, Rm ≥ 380 MPa, A5 ≥ 25% — uốn 180° bán kính 1d không nứt. D10 CB300T (vằn): Re ≥ 300 MPa, Rm ≥ 450 MPa, A5 ≥ 20%. D10 CB400V (vằn): Re ≥ 400 MPa, Rm ≥ 570 MPa, A5 ≥ 14% — là lựa chọn khi thiết kế cần giảm số lượng thanh cốt thép. Chiều cao gờ tối thiểu cho D10 vằn là 0,4 mm theo TCVN 1651-2:2008.

Ứng dụng điển hình của thép D10

D10 được dùng rộng rãi cho: cốt đai cột và dầm tiết diện vừa đến lớn; thép chịu lực chính sàn nhà dân dụng 1–3 tầng; thép phân bổ (thép cấu tạo) sàn và tường; lưới hàn D10 cho sàn chịu tải nặng (nhà xưởng, bãi đỗ xe) theo TCVN 6285; cốt thép móng đơn và móng băng nhà dân. D10 cũng là đường kính nhỏ nhất được nhiều tiêu chuẩn thiết kế cho phép dùng làm cốt thép chịu lực chính trong cột và dầm.

Lưới hàn D10 theo TCVN 6285

Lưới thép hàn D10 theo TCVN 6285:2003 được dùng cho sàn chịu tải nặng (> 400 kg/m²), thường có ô 150×150 mm. So với lưới D8 cùng ô 150×150, lưới D10 có diện tích cốt thép lớn hơn 56%, phù hợp nhà xưởng, bãi đỗ xe, sàn kho. Tấm lưới D10 nặng hơn đáng kể, cần 2–3 người hoặc cẩu nhỏ để lắp đặt.

Tính toán khối lượng và số lượng cây D10 cần dùng

Ví dụ: sàn diện tích 50 m², bố trí D10 khoảng cách 150 mm theo 2 phương. Số thanh mỗi phương ≈ chiều dài sàn / 0,15. Tổng chiều dài ≈ (số thanh × chiều dài sàn) × 2 phương. Khối lượng = tổng chiều dài × 0,617 kg/m. Cộng 5% hao hụt để ra số lượng đặt mua. Số cây 11,7 m = khối lượng tổng / 7,22 kg/cây.

So sánh D10 với D8 và D12

D10 có diện tích tiết diện lớn hơn D8 là 56% (78,5 so với 50,3 mm²). Không thể thay thế D10@150 bằng D8@150 vì thiếu 36% diện tích thép; cần đổi sang D8@100 để đảm bảo tương đương. So với D12, D10 nhẹ hơn 30% (0,617 so với 0,888 kg/m), dễ gia công hơn nhưng cần nhiều thanh hơn cho cùng yêu cầu cốt thép.

Nhận biết và kiểm tra D10 khi nhận hàng

Sai số đường kính D10 cho phép ±0,3 mm (đường kính thực từ 9,7 đến 10,3 mm) theo TCVN 1651. Kiểm tra nhanh: đo bằng thước kẹp, kiểm tra nhãn cuộn/bó, xác nhận chứng chỉ mill certificate kèm theo lô. Thép D10 gỉ nhẹ trên bề mặt là bình thường và chấp nhận được; gỉ tróc vảy làm giảm đường kính thực xuống dưới 9,7 mm phải loại bỏ.