Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép cuộn là gì? Đặc điểm cuộn tròn, đường kính và ứng dụng trong xây dựng

Thép cuộn là thép thanh dài được cuộn tròn thành vòng xoắn liên tục có đường kính cuộn từ 0,8 đến 1,2 m, khối lượng mỗi cuộn từ 500 kg đến 3.000 kg, sản xuất theo TCVN 1651-1:2008 hoặc TCVN 1651-2:2008.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép cuộn là gì?

Thép cuộn là thép thanh dài được cuộn tròn thành vòng xoắn liên tục sau khi cán nóng tại nhà máy, có đường kính cuộn điển hình từ 0,8 đến 1,2 m và khối lượng mỗi cuộn từ 500 kg đến 3.000 kg tùy đường kính dây và nhà sản xuất. Đây là một trong hai dạng thương phẩm chính của thép xây dựng, dạng còn lại là thép thanh thẳng cắt đoạn.

Đặc điểm nhận dạng thép cuộn

Thép cuộn được nhận dạng qua hình thức đóng gói đặc trưng: các vòng thép xếp chồng nhau tạo thành hình trụ tròn, buộc chặt bằng dây thép hoặc đai kim loại, cẩu chuyển và xếp kho theo chiều đứng hoặc nằm ngang. Bề mặt thép có thể trơn nhẵn (thép tròn trơn) hoặc có gân nổi (thép vằn), tùy mục đích sử dụng. Màu sắc bề mặt mới sản xuất là xám bạc, sau 1–2 tuần để ngoài trời xuất hiện màu nâu đỏ của rỉ sét bề mặt (rỉ nhẹ không ảnh hưởng chất lượng).

Phân loại thép cuộn theo bề mặt và tiêu chuẩn

Loại Tiêu chuẩn Bề mặt Đường kính phổ biến Ứng dụng chính
CB240T cuộn TCVN 1651-1:2008 Trơn tròn φ6 – φ10 mm Cốt đai, cốt phân bố sàn, lưới hàn
CB300T cuộn TCVN 1651-1:2008 Trơn tròn φ6 – φ12 mm Cốt đai chất lượng cao, lưới hàn CB300T
CB400V cuộn TCVN 1651-2:2008 Vằn cường độ cao φ10 – φ16 mm Cốt chịu lực chính sàn, dầm nhỏ
Thép cuộn kéo nguội TCVN 6285:2003 Trơn hoặc vằn φ3 – φ10 mm Sản xuất lưới hàn, cốt thép nhẹ

Thông số kỹ thuật thép cuộn CB240T và CB300T

Hai mác thép cuộn phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng tại Việt Nam:

Chỉ tiêu CB240T CB300T Đơn vị
Giới hạn chảy (Re) ≥ 240 ≥ 300 MPa
Giới hạn bền (Rm) ≥ 380 ≥ 450 MPa
Độ giãn dài tương đối (A5) ≥ 25 ≥ 20 %
Đường kính phổ biến dạng cuộn φ6 – φ10 φ6 – φ12 mm
Khối lượng cuộn thương phẩm 500 – 2.000 500 – 2.000 kg/cuộn

Khối lượng thép cuộn theo đường kính

Khối lượng mỗi mét dài thép cuộn (tính theo công thức: m = ρ × π/4 × d²; với ρ = 7.850 kg/m³):

  • φ6 mm: 0,222 kg/m
  • φ8 mm: 0,395 kg/m
  • φ10 mm: 0,617 kg/m
  • φ12 mm: 0,888 kg/m

Với cuộn φ6 nặng 1.000 kg, tổng chiều dài dây thép trong cuộn đạt khoảng 4.500 m — đây là lý do thép cuộn được vận chuyển đường dài rất hiệu quả so với thép thanh cùng khối lượng.

Quá trình sản xuất thép cuộn

Thép cuộn được sản xuất qua quy trình cán nóng liên tục: phôi thép (billet hoặc bloom) nung đến 1.100–1.200°C rồi đi qua hệ thống trục cán nhiều giá liên tiếp, tiết diện giảm dần đến đường kính mục tiêu, sau đó được cuộn tự động tại cuối dây chuyền và làm nguội có kiểm soát. Với thép cuộn CB400V, quá trình làm nguội nhanh (quenching & tempering tự nhiên hoặc cưỡng bức) tạo ra lớp mactensit bề mặt giúp tăng cường độ.

Phân biệt thép cuộn và thép dây

Thép cuộn trong xây dựng (đường kính φ6–φ16 mm) khác với thép dây (wire) dùng trong sản xuất lưới hàn và bu lông (đường kính φ3–φ5 mm). Thép cuộn đường kính lớn đủ cứng để nắn thẳng thành thép thanh tại trạm gia công trước khi buộc vào cốt thép kết cấu. Thép dây nhỏ hơn thường không dùng trực tiếp làm cốt chịu lực mà dùng làm dây buộc hoặc làm vật liệu trung gian.

Câu hỏi thường gặp về thép cuộn

Thép cuộn và thép thanh khác nhau thế nào?
Thép cuộn và thép thanh cùng được sản xuất từ quy trình cán nóng nhưng khác nhau ở hình thức thương phẩm: cuộn là dạng vòng xoắn liên tục, thanh là đoạn thẳng cắt sẵn 6–12 m. Thép cuộn có ưu thế về vận chuyển và linh hoạt cắt uốn; thép thanh thuận tiện lắp dựng trực tiếp.
Thép cuộn D6 dùng để làm gì?
Thép cuộn D6 dùng làm cốt đai dầm, cột; làm lưới hàn D6; làm cốt phân bố sàn mỏng và vỉa hè. Đây là đường kính cuộn phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng.
1 cuộn thép D8 nặng bao nhiêu?
Cuộn thương phẩm thép D8 thường có khối lượng từ 700 kg đến 2.000 kg tùy nhà sản xuất. Phổ biến nhất là cuộn 1.000–1.200 kg.
Thép cuộn có cần nắn thẳng trước khi dùng không?
Có. Thép cuộn cần qua máy nắn thẳng và cắt đoạn trước khi uốn thành hình dạng cốt thép. Các trạm gia công cốt thép tại công trường hoặc nhà máy chế biến thực hiện công đoạn này.