Thép cuộn có mấy loại?
Thép cuộn trong xây dựng được phân loại theo bốn tiêu chí chính: mác cơ học (CB240T, CB300T, CB400V, CB500V), bề mặt thanh (trơn tròn hoặc có gân vằn), đường kính danh nghĩa (φ6 đến φ16 mm) và khối lượng cuộn thương phẩm (500 kg đến 3.000 kg). Mỗi tổ hợp tiêu chí xác định một sản phẩm với ứng dụng và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng riêng.
Phân loại theo mác cơ học
Mác cơ học là tiêu chí phân loại quan trọng nhất vì quyết định khả năng chịu lực của cốt thép trong kết cấu. Theo TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008, các mác thép cuộn phổ biến tại Việt Nam:
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Re (MPa) | Rm (MPa) | A5 (%) | Đường kính cuộn (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| CB240T | TCVN 1651-1:2008 | ≥ 240 | ≥ 380 | ≥ 25 | φ6 – φ10 |
| CB300T | TCVN 1651-1:2008 | ≥ 300 | ≥ 450 | ≥ 20 | φ6 – φ12 |
| CB400V | TCVN 1651-2:2008 | ≥ 400 | ≥ 570 | ≥ 14 | φ10 – φ16 |
| CB500V | TCVN 1651-2:2008 | ≥ 500 | ≥ 650 | ≥ 10 | φ10 – φ16 |
Ký hiệu trong mác thép: CB = Cốt Bê-tông; số = giới hạn chảy tối thiểu (MPa); T = bề mặt trơn; V = bề mặt vằn (gân nổi). CB240T và CB300T là thép trơn, CB400V và CB500V là thép vằn cường độ cao.
Phân loại theo bề mặt thanh
Thép cuộn trơn (thép tròn trơn)
Thép cuộn trơn có bề mặt nhẵn bóng, tiết diện tròn đều. Được dùng chủ yếu cho cốt đai (cốt đai dầm, cột), cốt phân bố sàn mỏng và làm nguyên liệu sản xuất lưới hàn. Thép trơn ít bám dính bê tông hơn thép vằn — tại các đầu mút phải uốn móc 180° để neo bám theo quy định TCVN 5574:2018.
Thép cuộn vằn (thép gân)
Thép cuộn vằn có gân nổi theo xoắn ốc trên bề mặt, tạo cơ chế chịu lực bám dính cơ học với bê tông. Gân thép tăng lực bám dính lên 2–3 lần so với thép trơn cùng đường kính, cho phép dùng chiều dài neo ngắn hơn và loại bỏ yêu cầu uốn móc tại đầu mút (trong đa số trường hợp). CB400V và CB500V đều là thép vằn.
Phân loại theo đường kính danh nghĩa
Đường kính ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng cuộn và khả năng cuộn vòng. Thép càng dày thì bán kính cuộn càng lớn và khối lượng cuộn càng nặng:
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/m) | Mác thường gặp | Cuộn thương phẩm phổ biến (kg) |
|---|---|---|---|
| φ6 | 0,222 | CB240T, CB300T | 500 – 1.500 |
| φ8 | 0,395 | CB240T, CB300T | 700 – 2.000 |
| φ10 | 0,617 | CB240T, CB300T, CB400V | 1.000 – 2.500 |
| φ12 | 0,888 | CB300T, CB400V | 1.500 – 3.000 |
| φ14 | 1,210 | CB400V | 2.000 – 3.000 (ít phổ biến) |
| φ16 | 1,578 | CB400V, CB500V | 2.000 – 3.000 (ít phổ biến) |
Thép đường kính từ φ14 trở lên dạng cuộn ít phổ biến tại thị trường Việt Nam; nhà máy thường cắt thành thanh 6–12 m vì độ cứng cao khiến việc cuộn và nắn thẳng phức tạp hơn.
Phân loại theo khối lượng cuộn và quy cách thương phẩm
Nhà sản xuất thường cung cấp cuộn theo các khối lượng tiêu chuẩn:
- Cuộn nhỏ (mini-coil): 300–500 kg — dễ di chuyển thủ công, phù hợp công trình nhỏ, giá/kg thường cao hơn cuộn lớn
- Cuộn trung: 700–1.200 kg — phổ biến nhất tại thị trường xây dựng dân dụng; cần xe nâng 1–2 tấn để di chuyển
- Cuộn lớn (jumbo-coil): 1.500–3.000 kg — phục vụ nhà máy sản xuất lưới hàn và xưởng gia công cốt thép công nghiệp; cần cẩu trục chuyên dụng
Phân loại theo quy trình sản xuất
Thép cuộn cán nóng (hot-rolled coil)
Sản xuất từ phôi thép nung nóng trên 1.000°C, cán qua hệ thống giá cán đến đường kính mục tiêu, cuộn tự động và làm nguội tự nhiên hoặc kiểm soát. Đây là loại chiếm tuyệt đại bộ phận thị trường CB240T, CB300T, CB400V, CB500V tại Việt Nam.
Thép cuộn kéo nguội (cold-drawn coil)
Thép cuộn cán nóng được kéo qua khuôn ở nhiệt độ phòng để giảm đường kính và tăng cường độ. Thường dùng để sản xuất dây thép buộc, lưới B.R.C và dây thép dự ứng lực. Độ dẻo thấp hơn thép cán nóng cùng đường kính; không phải cốt thép kết cấu thông thường.
Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu
Tại Việt Nam, thép cuộn được sản xuất từ hai nguồn nguyên liệu chính:
- Thép từ lò cao (BF-BOF): chất lượng đồng đều, hàm lượng carbon và tạp chất được kiểm soát chặt; ví dụ Hòa Phát (Dung Quất và Hải Dương) dùng công nghệ này
- Thép tái chế từ phế liệu (EAF): dùng lò điện hồ quang, tận dụng thép phế; chi phí sản xuất thấp hơn nhưng cần kiểm soát tạp chất chặt; phần lớn các nhà máy thép vừa và nhỏ tại Việt Nam dùng công nghệ EAF
Cả hai nguồn đều có thể đạt tiêu chuẩn TCVN nếu quy trình kiểm soát chất lượng đúng chuẩn. Thép từ phế liệu tái chế không nên nhầm với thép tái chế kém chất lượng không kiểm soát — hai khái niệm khác nhau.
Câu hỏi thường gặp về phân loại thép cuộn
- Thép cuộn CB240T và CB300T khác nhau thế nào?
- Cả hai đều là thép trơn nhưng CB300T có giới hạn chảy cao hơn (300 vs 240 MPa). CB300T phù hợp khi cần thép đai có cường độ cao hơn hoặc khi thiết kế yêu cầu tiết kiệm lượng thép.
- Thép cuộn D6 CB240T và CB300T dùng cho cốt đai được không?
- Được. Cả hai đều dùng phổ biến cho cốt đai. TCVN 5574:2018 cho phép dùng CB240T và CB300T làm cốt đai trong dầm, cột bê tông cốt thép.
- Sự khác nhau giữa thép cuộn và thép dây thép mạ kẽm?
- Thép cuộn xây dựng là thép carbon không mạ, dùng cho cốt thép kết cấu. Thép dây mạ kẽm là thép kéo nguội phủ kẽm, dùng cho hàng rào, lưới B.B.Q., không phải cốt thép chịu lực.
- CB400V cuộn có đường kính tối đa bao nhiêu?
- Theo TCVN 1651-2:2008, CB400V sản xuất được đến φ50 mm, nhưng dạng cuộn thực tế trên thị trường Việt Nam thường chỉ đến φ12–φ16 mm. Đường kính lớn hơn cán thành thanh thẳng.