Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn modun độ mịn cát bê tông: Mk từ 2,0 đến 3,3 theo TCVN 7570

TCVN 7570:2006 quy định modun độ mịn Mk ≥ 2,0 cho cát dùng trong bê tông. Cát mịn Mk 1,5–2,0 dùng vữa; cát trung Mk 2,0–2,8 và cát thô Mk 2,8–3,3 phù hợp bê tông kết cấu. Bài viết trình bày giới hạn Mk theo mác bê tông và loại kết cấu.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giới hạn modun độ mịn theo TCVN 7570:2006

TCVN 7570:2006 quy định cát dùng cho bê tông phải có modun độ mịn Mk ≥ 2,0. Cát có Mk dưới 2,0 được xếp vào nhóm cát mịn, chỉ phù hợp cho vữa xây trát hoặc bê tông mác thấp M150 trong điều kiện đặc biệt khi không có cát thô hơn. Đây là ngưỡng tối thiểu bắt buộc, không phải giá trị khuyến nghị.

Tiêu chuẩn chia cát thành ba nhóm theo Mk, mỗi nhóm có phạm vi ứng dụng riêng trong xây dựng. Giá trị Mk càng cao, cát càng thô, khả năng chịu lực và tính kinh tế của cấp phối bê tông càng tốt.

Bảng phân loại cát theo modun độ mịn

Nhóm cát Giá trị Mk Ứng dụng chính Ghi chú
Cát rất mịn < 1,5 Không dùng BT xi măng Chỉ dùng san lấp, đắp nền
Cát mịn 1,5 – 2,0 Vữa xây, vữa trát; BT M150 tạm Không dùng BT kết cấu chịu lực
Cát trung 2,0 – 2,8 BT M150–M300; vữa chất lượng cao Phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng
Cát thô 2,8 – 3,3 BT M300–M400; BT cường độ cao Tối ưu kinh tế — giảm lượng xi măng
Cát rất thô > 3,3 Lọc nước, đường, không phổ biến Hiếm tại Việt Nam

Công thức tính modun độ mịn Mk

Công thức xác định Mk theo TCVN 7572-2:2006:

Mk = (∑% tích lũy trên rây 0,14 + 0,3 + 0,6 + 1,18 + 2,36 + 4,75) / 100

Trong đó % tích lũy là phần trăm khối lượng mẫu còn lại trên mỗi rây (cộng dồn từ rây lớn xuống rây nhỏ). Sáu cỡ rây (0,14 — 0,3 — 0,6 — 1,18 — 2,36 — 4,75 mm) tương ứng với bộ rây tiêu chuẩn TCVN 7572-2.

Ví dụ tính Mk từ kết quả phân tích sàng

Cỡ rây (mm) Khối lượng giữ lại (g) % giữ lại từng rây % tích lũy
4,75 5 1,0% 1,0%
2,36 50 10,0% 11,0%
1,18 120 24,0% 35,0%
0,60 150 30,0% 65,0%
0,30 110 22,0% 87,0%
0,14 55 11,0% 98,0%
Đáy 10 2,0%
Tổng 500 g 100% 297,0%

Mk = 297 / 100 = 2,97 → Cát thô, đạt yêu cầu BT M300.

Giới hạn Mk theo mác bê tông và kết cấu

Mác BT Mk tối thiểu Mk khuyến nghị Loại kết cấu
M150 1,8 2,0–2,5 Bê tông lót, đổ móng đơn giản
M200 2,0 2,2–2,6 Sàn, tường, móng thông thường
M250 2,2 2,4–2,8 Cột, dầm dân dụng
M300 2,5 2,6–3,0 Cột, dầm chịu lực; kết cấu cầu nhỏ
M350–M400 2,8 2,9–3,3 Cầu, đường, kết cấu đặc biệt

Ảnh hưởng của Mk đến tính chất bê tông

Khi Mk tăng (cát thô hơn), diện tích bề mặt riêng của cốt liệu giảm, lượng nước và xi măng cần thiết để bọc bề mặt cốt liệu giảm theo. Điều này cho phép giảm tỷ lệ N/X mà vẫn đạt độ sụt yêu cầu, từ đó tăng cường độ bê tông hoặc tiết kiệm xi măng. Cát quá thô (Mk > 3,3) có thể làm giảm tính công tác và gây phân tầng nếu không điều chỉnh cấp phối phù hợp.

Cát mịn (Mk < 2,0) yêu cầu nhiều nước trộn hơn 10–15% so với cát trung. Cùng tỷ lệ xi măng, bê tông từ cát mịn có cường độ giảm 10–20% và co ngót tăng do nhiều hồ xi măng hơn.

Ý nghĩa kiểm soát Mk tại công trường

Mk của cát từ cùng một mỏ có thể dao động 0,3–0,5 đơn vị theo mùa và vị trí khai thác. Kiểm tra Mk mỗi 50–100 m³ là thực hành tốt nhất để đảm bảo ổn định chất lượng bê tông. Khi Mk thay đổi đáng kể (> 0,2 đơn vị), cần điều chỉnh lại tỷ lệ cát trong cấp phối.

Tiêu chuẩn liên quan

  • TCVN 7570:2006 — Điều 4.1: Quy định Mk cho cốt liệu nhỏ
  • TCVN 7572-2:2006 — Phương pháp xác định thành phần hạt và modun độ mịn
  • TCVN 7572-3:2006 — Xác định lượng hạt bé hơn 0,075 mm