Giới hạn hàm lượng bụi bùn sét theo TCVN 7570:2006
TCVN 7570:2006 quy định hàm lượng bụi bùn sét tối đa trong cốt liệu bê tông là ≤ 3% đối với cát và ≤ 1% đối với đá dăm (bê tông thường). Đây là giới hạn pháp lý bắt buộc — không phải chỉ số khuyến nghị. Vượt ngưỡng này, lô cốt liệu không đạt yêu cầu và phải xử lý trước khi sử dụng.
Bảng giới hạn chi tiết theo loại cốt liệu và mác bê tông
| Loại cốt liệu | Ứng dụng | Hàm lượng bụi bùn sét (max) | Hàm lượng sét cục (max) |
|---|---|---|---|
| Cát — bê tông thường (M150–M250) | Cột, dầm, sàn thông thường | 3,0% | 0,50% |
| Cát — bê tông CĐ cao (M300+) | Cột, dầm chịu lực lớn | 1,5% | 0,25% |
| Cát — vữa xây trát | Tường, trát nền | 5,0% | 1,0% |
| Đá dăm — bê tông thường | Móng, sàn, kết cấu thông thường | 1,0% | 0,25% |
| Đá dăm — bê tông CĐ cao | Kết cấu chịu lực, cầu đường | 0,5% | 0,10% |
| Sỏi tự nhiên | Bê tông nhẹ, thoát nước | 1,0% | 0,25% |
| Cát tái chế (từ phế thải XD) | Bê tông lấp đầy, không kết cấu | 5,0%* | 2,0%* |
* Cốt liệu tái chế chưa có tiêu chuẩn riêng tại Việt Nam; giá trị trên là tham khảo từ thực tế công trường.
Tại sao bụi bùn sét gây hại cho bê tông?
Bụi bùn sét là các hạt kích thước nhỏ hơn 0,075 mm, bao gồm hạt bụi (0,005–0,075 mm), bùn (0,001–0,005 mm) và sét (<0,001 mm). Các hạt này bao phủ bề mặt cốt liệu, ngăn cản xi măng bám trực tiếp vào hạt cốt liệu, từ đó phá vỡ liên kết giữa pha hồ xi măng và pha cốt liệu.
Khi hàm lượng bụi bùn sét vượt 3% trong cát, lượng nước trộn cần tăng thêm 5–10% để đạt độ sụt yêu cầu. Điều này làm tăng tỷ lệ N/X, dẫn đến giảm cường độ bê tông từ 5–15% tùy mức độ ô nhiễm.
Ảnh hưởng định lượng của bụi bùn sét đến cường độ bê tông
| Hàm lượng bụi bùn sét (cát) | Tăng nước trộn | Giảm cường độ BT | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| < 1% | 0% | 0% | Tốt |
| 1–2% | +2–4% | -2–5% | Chấp nhận được |
| 2–3% | +5–8% | -5–10% | Giới hạn tiêu chuẩn |
| 3–5% | +8–12% | -10–18% | Không đạt TC — cần rửa |
| > 5% | +12–20% | -15–25% | Không được dùng BT kết cấu |
Phương pháp xác định hàm lượng bụi bùn sét
Theo TCVN 7572-8:2006, hàm lượng bụi bùn sét được xác định bằng phương pháp rửa — đổ mẫu vào nước khuấy đều, gạn phần nước đục qua rây 0,075 mm, lặp lại đến khi nước trong. Khối lượng mất đi sau khi sấy khô là hàm lượng bụi bùn sét. Phương pháp xanh methylene (MB) dùng để xác định riêng hàm lượng sét hoạt tính.
Biện pháp xử lý khi cốt liệu vượt ngưỡng
- Rửa cát, đá: Phun nước áp lực và sàng lại — giảm bụi bùn sét xuống dưới 1% hiệu quả nhất.
- Phân loại và tách bỏ: Loại bỏ lớp cốt liệu bề mặt (thường bẩn hơn lớp dưới đáy bãi).
- Điều chỉnh cấp phối: Tăng lượng xi măng để bù giảm cường độ — kém kinh tế, không khuyến nghị.
- Không sử dụng: Với cốt liệu bẩn vượt 5%, biện pháp an toàn nhất là từ chối lô hàng.
Tiêu chuẩn liên quan
- TCVN 7570:2006 — Điều 4.2 (cốt liệu nhỏ), Điều 5.2 (cốt liệu lớn): giới hạn hàm lượng bụi bùn sét
- TCVN 7572-8:2006 — Phương pháp xác định hàm lượng bùn, bụi, sét
- TCVN 7572-10:2006 — Xác định cục sét và các hạt vỡ vụn khi nhúng nước