Thép CB240T dùng để làm gì? Ứng dụng cốt thép sàn, tường nhà dân và kết cấu nhẹ
Thép CB240T được dùng chủ yếu làm cốt phân bố sàn, cốt đai trong dầm-cột nhỏ, cốt liên kết tường gạch và lưới thép sân bãi — những vị trí không đòi hỏi cường độ chịu lực lớn. Đây là mác thép cốt bê tông trơn có giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa, phù hợp nhà dân dụng 1–2 tầng theo thiết kế kỹ sư.
1. Cốt phân bố trong sàn bê tông
CB240T φ6–φ8 được dùng làm cốt phân bố (cốt nhiệt độ, co ngót) trong sàn bê tông — đặt vuông góc với cốt chịu lực chính. Cốt phân bố không chịu tải trực tiếp mà giúp phân tán ứng suất co ngót, hạn chế nứt sàn.
- Quy cách phổ biến: φ6 bước 200 mm hoặc φ8 bước 250 mm
- Chiều dày lớp bảo vệ: 20 mm theo TCVN 9346:2012
- Hàm lượng tối thiểu: 0,3% diện tích tiết diện sàn (TCVN 5574:2018)
2. Cốt đai trong dầm và cột nhà nhỏ
CB240T φ6–φ8 uốn đai chữ U hoặc đai khép kín dùng trong cột và dầm nhà cấp 4, nhà 1 tầng với nhịp ngắn dưới 4,5 m. Cốt đai chịu ứng suất cắt và giữ cốt dọc không bị mất ổn định.
Yêu cầu uốn đai CB240T: bán kính uốn móc ≥ 2,5d; chiều dài đoạn thẳng sau móc ≥ 5d (d = đường kính dây đai). Ví dụ φ6: bán kính ≥ 15 mm, đoạn thẳng ≥ 30 mm.
3. Cốt liên kết tường gạch
CB240T φ6 dài 600–1.000 mm được đặt ngang trong mạch vữa tường gạch, cứ 3–5 hàng gạch một lần, nhất là tại vị trí tường giao nhau (chữ T, chữ L) và tường tiếp giáp cột bê tông. Cốt liên kết giúp tường và khung bê tông cốt thép làm việc cùng nhau, chống nứt tại mối nối.
4. Lưới thép sàn vỉa hè và sân bãi
Lưới thép hàn CB240T D6 bước 150×150 mm hoặc 200×200 mm được đổ trong sàn bê tông vỉa hè, sân bãi xe máy, đường nội bộ tải nhẹ. Chiều dày bê tông thường 80–120 mm, đặt giữa chiều cao sàn (lớp 40–60 mm).
Ưu điểm dùng lưới hàn sẵn: thi công nhanh, khoảng cách đều, không cần buộc tay — giảm 40–50% công lao động đặt cốt so với thép rời.
5. Cốt thép móng nhà cấp 4
Với nhà cấp 4 (1 tầng, diện tích ≤ 150 m², nhịp ≤ 3,5 m), CB240T φ10–φ12 có thể dùng làm cốt dọc móng băng đơn theo thiết kế. Tuy nhiên, kỹ sư kết cấu phải tính toán và chỉ định rõ — không tự ý thay thế mác thép trong bản vẽ.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ móng: 70 mm (móng tiếp xúc đất trực tiếp), 40 mm (móng có lớp bê tông lót) theo TCVN 9346:2012.
6. Ứng dụng phi kết cấu bê tông
CB240T được dùng trong một số ứng dụng không phải cốt thép:
- Hàng rào thép gai, lưới mắt cáo: φ6 làm dây ngang đỡ lưới
- Cọc tiêu, cọc căng lưới: φ10–φ14 đóng xuống đất làm cọc neo dây
- Giàn giáo thi công: φ16–φ20 làm thanh ngang giàn giáo thép đơn giản
- Sản phẩm hàn dân dụng: khung cửa sổ sắt, hàng rào đơn giản
7. Những vị trí không dùng CB240T
| Vị trí | Lý do không phù hợp | Mác thép đúng |
|---|---|---|
| Cốt dọc chịu lực cột, dầm nhà 2+ tầng | Re 240 MPa không đủ; tăng tiết diện gây tốn vật liệu, nặng kết cấu | CB400V |
| Sàn nhịp lớn > 5 m | Độ võng và nứt không đảm bảo với cường độ thấp | CB400V |
| Cột chịu lực nhà 3+ tầng | TCVN 5574:2018 không cho phép; an toàn kết cấu không đảm bảo | CB400V, CB500V |
| Cầu, cống thủy lợi | Tiêu chuẩn cầu đường quy định cường độ tối thiểu cao hơn | CB400V, CB500V |
8. Lắp đặt CB240T đúng kỹ thuật
CB240T là thanh trơn — bắt buộc uốn móc (hook) tại hai đầu thanh cốt dọc để tạo neo cơ học với bê tông, bù đắp lực bám thấp hơn thép vằn. Theo TCVN 4453:1995, móc uốn 180° với bán kính ≥ 1,5d và đoạn thẳng ≥ 3d, hoặc móc uốn 90° với đoạn thẳng ≥ 12d. Buộc thép bằng dây thép 1 mm đường kính tại mọi giao điểm cốt thép.