Đá mi có mấy loại?
Đá mi là phụ phẩm nhỏ hơn 4,75 mm từ quá trình nghiền đá mỏ, không phân loại cỡ hạt chặt chẽ như đá dăm. Đá mi được phân loại chủ yếu theo nguồn đá mẹ (granite, basalt, đá vôi, hỗn hợp) và mức độ bụi mịn <0,075 mm. Hiểu đúng từng loại đá mi giúp chọn đúng ứng dụng, tránh dùng vào bê tông kết cấu nơi yêu cầu cốt liệu chất lượng cao.
Phân loại đá mi theo nguồn đá mẹ
| Loại đá mi | Đá mẹ | Màu sắc | Độ cứng Mohs | Bụi <0,075mm | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Đá mi granite | Granite | Xám hồng, đốm | 6–7 | 8–15% | Nền đường cấp phối, sân tennis đất |
| Đá mi basalt | Basalt | Xám đến xám đen | 5–6 | 10–18% | Nền đường, lớp dưới bê tông nhựa |
| Đá mi đá vôi | Đá vôi | Trắng xám, kem | 3–4 | 12–20% | Phụ gia vữa, san lấp, đường nội đồng |
| Đá mi quartzite | Quartzite | Trắng đến xám | 7 | 8–14% | Nền đường chất lượng cao |
| Đá mi hỗn hợp | Nhiều loại đá | Hỗn hợp | Biến thiên | 12–25% | San lấp, đắp taluy |
Phân loại theo cỡ hạt trong nhóm đá mi
Đá mi 0x2 (0–2 mm): hạt nhỏ nhất, nhiều bột đá nhất; dùng lấp đầy khe gạch đường, sân tennis đất nện. Đá mi 0x4 (0–4,75 mm): phổ biến nhất, là định nghĩa tiêu chuẩn của đá mi; dùng nền đường cấp phối, san lấp và lót dưới bê tông. Đá mi 2×4 (2–4,75 mm): đã sàng bỏ hạt nhỏ, bụi thấp hơn; đôi khi dùng thay thế cát thô trong bê tông nhẹ — nhưng cần kiểm tra bụi trước.
Tại sao đá mi không dùng bê tông kết cấu?
TCVN 7570:2006 giới hạn hàm lượng bụi bùn sét trong cốt liệu nhỏ dùng BT kết cấu ≤3%; đá mi luôn có bụi <0,075 mm từ 8–25%, vượt ngưỡng cho phép 3–8 lần. Bụi đá bao phủ bề mặt hạt, làm giảm diện tích tiếp xúc xi măng-cốt liệu và tăng nhu cầu nước trộn, dẫn đến giảm cường độ bê tông 15–30%. Hàm lượng hạt dẹt trong đá mi thường >30% (TCVN 7572-6), làm yếu vùng liên kết cốt liệu-hồ xi măng.
Ứng dụng đúng cho từng loại đá mi
- Nền đường giao thông nông thôn: đá mi basalt hoặc granite trộn với đá dăm cấp phối; lớp dày 15–20 cm, lu lèn chặt K=0,95
- Lớp móng đường (sub-base): đá mi hỗn hợp 0x4 làm lớp đệm dưới cấp phối đá dăm; kiểm soát độ dốc thoát nước
- Sân tennis đất, sân thể thao: đá mi đá vôi hoặc granite 0x2; tạo bề mặt êm, thoát nước tốt
- San lấp, lấp hố móng: đá mi hỗn hợp kinh tế nhất; không cần kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt
- Không phù hợp: bê tông cột, dầm, sàn bất kỳ cấp độ bền nào
So sánh đá mi và cát xây dựng
| Tiêu chí | Đá mi | Cát sông |
|---|---|---|
| Cỡ hạt | 0–4,75 mm (không đồng đều) | 0,075–4,75 mm (phân bổ tốt hơn) |
| Bụi <0,075 mm | 8–25% (cao) | 1–3% (thấp) |
| Hình dạng hạt | Sắc cạnh, dẹt | Tròn, nhẵn |
| Giá tham khảo | 100.000–180.000 VNĐ/m³ | 200.000–350.000 VNĐ/m³ |
| Dùng BT kết cấu | Không | Có |
| Nền đường cấp phối | Tốt | Kém (thiếu cứng) |