Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch bê tông có cách nhiệt không? Hệ số dẫn nhiệt và so sánh

Hệ số dẫn nhiệt gạch bê tông: đặc λ=0,9–1,2 W/m·K, rỗng λ=0,5–0,7 W/m·K. So sánh với gạch nung và AAC. Giải pháp đạt QCVN 09:2017.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Hệ số dẫn nhiệt của gạch bê tông (ký hiệu λ, đơn vị W/m·K) là thông số đặc trưng khả năng cách nhiệt: giá trị λ càng thấp thì vật liệu cách nhiệt càng tốt. Gạch bê tông đặc có λ ≈ 0,9–1,2 W/m·K, cao hơn gạch đất sét nung (λ ≈ 0,5–0,8 W/m·K) và thua xa gạch bê tông khí chưng áp AAC (λ ≈ 0,12–0,20 W/m·K). Gạch bê tông rỗng có λ thấp hơn đặc: λ ≈ 0,5–0,7 W/m·K nhờ các lỗ rỗng chứa không khí.

Hệ số dẫn nhiệt các loại gạch bê tông

Loại gạch λ (W/m·K) Khối lượng thể tích (kg/m³) Ghi chú
Gạch BT đặc M75 0,9–1,2 1.900–2.200 Cách nhiệt kém nhất trong nhóm gạch BT
Gạch BT rỗng (2–4 lỗ) 0,5–0,7 1.400–1.700 Lỗ rỗng giảm dẫn nhiệt 40–50%
Gạch blốc rỗng lớn 0,45–0,65 1.200–1.600 Tỷ lệ lỗ rỗng cao hơn gạch rỗng nhỏ
Gạch đất sét nung đặc 0,5–0,8 1.500–1.800 So sánh tham chiếu
Gạch đất sét nung lỗ 0,3–0,5 1.200–1.500 Cách nhiệt tốt hơn gạch BT cùng loại
Gạch AAC (bê tông khí) 0,10–0,20 400–700 Cách nhiệt tốt nhất, loại không nung

Cách tính khả năng cách nhiệt của tường gạch bê tông

Nhiệt trở (R-value) của tường = chiều dày tường (m) / hệ số dẫn nhiệt λ (W/m·K). Tường gạch bê tông đặc 200 mm: R = 0,2 / 1,0 = 0,20 m²·K/W. Tường gạch bê tông rỗng 200 mm: R = 0,2 / 0,6 = 0,33 m²·K/W. QCVN 09:2017 yêu cầu tường ngoài nhà ở Việt Nam đạt R_tổng ≥ 0,56 m²·K/W — tường gạch bê tông 200 mm chưa đủ nếu không có lớp cách nhiệt bổ sung.

Tính R_tổng cả tường bao gồm R_lớp trát trong, R_gạch, R_lớp trát ngoài và R_bề mặt tiếp xúc không khí. Thực tế tường gạch bê tông đặc 200 mm + trát trong ngoài 15 mm mỗi phía đạt R_tổng ≈ 0,28–0,35 m²·K/W, thấp hơn yêu cầu QCVN 09:2017 khoảng 40–50%. Cần bổ sung lớp cách nhiệt EPS 25–50 mm hoặc tăng chiều dày tường lên 300–400 mm để đạt tiêu chuẩn.

Giải pháp cải thiện cách nhiệt cho tường gạch bê tông

Dùng gạch bê tông rỗng hoặc blốc rỗng thay thế gạch đặc — giảm λ xuống còn 0,5–0,7 W/m·K. Bổ sung lớp cách nhiệt EPS (xốp trắng) hoặc XPS dày 25–50 mm tại mặt ngoài hoặc trong tường — hiệu quả nhất nhưng tốn chi phí thêm 80.000–150.000 đ/m². Dùng tường 2 lớp (cavity wall) với khe hở không khí 50–100 mm ở giữa — khe hở không khí cộng thêm khoảng 0,18 m²·K/W vào nhiệt trở tường.

So sánh với các vật liệu xây tường khác

Gạch bê tông đặc cách nhiệt kém hơn gạch nung đặc cùng kích thước (λ bê tông đặc = 1,0–1,2 so với λ gạch nung đặc = 0,5–0,8). Sự khác biệt đến từ mật độ cao hơn và ít khí lỗ rỗng vi mô hơn trong bê tông thông thường. Tuy nhiên, gạch bê tông rỗng (λ = 0,5–0,7) cho cách nhiệt tương đương gạch nung đặc, đồng thời có cường độ nén cao hơn gạch nung cùng khối lượng thể tích.

Ứng dụng thực tế tại Việt Nam

Khí hậu Việt Nam (nhiệt đới, ẩm, nhiều nắng) đòi hỏi tường ngoài cách nhiệt tốt để giảm tải điều hòa không khí. Tuy nhiên, đa số nhà dân Việt Nam hiện nay chưa đạt QCVN 09:2017 về cách nhiệt tường — tường gạch bê tông 200 mm trần trụi là phổ biến và chưa đủ tiêu chuẩn. Xu hướng hiện tại là dùng tường gạch bê tông blốc rỗng + sơn cách nhiệt + mái che rộng để cải thiện hiệu quả nhiệt mà không tăng nhiều chi phí.

Ưu điểm và nhược điểm về cách nhiệt

Ưu điểm: gạch bê tông rỗng cho cách nhiệt tốt hơn gạch BT đặc mà không tăng nhiều chi phí; tường dày hơn cải thiện cách nhiệt dễ dàng. Nhược điểm: gạch bê tông đặc cách nhiệt kém hơn hầu hết vật liệu tường khác; để đạt tiêu chuẩn QCVN 09:2017 cần thêm lớp cách nhiệt tốn thêm chi phí và chiều dày tường.

Những lưu ý khi thiết kế tường cách nhiệt

Cầu nhiệt tại cột, dầm bê tông cốt thép xuyên qua tường cũng làm giảm cách nhiệt tổng thể — cần tính toán cầu nhiệt (thermal bridge) trong thiết kế năng lượng. Lớp cách nhiệt đặt ngoài tường (EIFS system) hiệu quả hơn đặt trong vì che phủ cả cột, dầm. Màu sơn tường ngoài sáng (trắng, vàng nhạt) phản xạ bức xạ mặt trời, giảm tải nhiệt đáng kể.

Câu hỏi thường gặp

Gạch bê tông có cách nhiệt tốt không?
Gạch bê tông đặc cách nhiệt kém (λ ≈ 0,9–1,2 W/m·K). Gạch bê tông rỗng tốt hơn (λ ≈ 0,5–0,7 W/m·K) nhưng vẫn kém hơn gạch AAC (λ ≈ 0,10–0,20 W/m·K). Cần bổ sung lớp cách nhiệt để đạt QCVN 09:2017.
Tường gạch bê tông 200mm đạt yêu cầu cách nhiệt không?
Chưa đạt QCVN 09:2017 (R ≥ 0,56 m²·K/W). Tường 200mm gạch BT đặc đạt R ≈ 0,28–0,35 m²·K/W. Cần thêm lớp EPS 25–40mm để đạt tiêu chuẩn.
Gạch blốc rỗng cách nhiệt tốt hơn gạch đặc không?
Có. Gạch blốc rỗng có λ ≈ 0,45–0,65 W/m·K so với gạch đặc λ ≈ 0,9–1,2. Dùng gạch blốc rỗng cải thiện cách nhiệt 30–50% mà không thêm nhiều chi phí vật liệu.
Sơn cách nhiệt có đủ để bù hao hụt cách nhiệt của tường gạch bê tông không?
Sơn cách nhiệt cải thiện cách nhiệt nhưng không đủ bù hoàn toàn. Sơn phản xạ nhiệt tốt nhất giảm 3–5°C nhiệt độ bề mặt tường, tương đương cải thiện R khoảng 0,05–0,10 m²·K/W — vẫn chưa đủ để đạt QCVN 09:2017.
Tường kép (cavity wall) có giải quyết được vấn đề cách nhiệt gạch bê tông không?
Có, hiệu quả. Tường 2 lớp gạch BT rỗng 100mm + khe 50mm + lớp gạch BT rỗng 100mm đạt R ≈ 0,55–0,65 m²·K/W, gần đạt hoặc đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, chi phí cao hơn và tường dày hơn.
Hệ số dẫn nhiệt λ đo bằng cách nào?
Đo bằng thiết bị đo dẫn nhiệt (heat flow meter) theo tiêu chuẩn ISO 8301 hoặc ASTM C518. Kết quả phụ thuộc nhiệt độ, độ ẩm và mật độ mẫu. Giá trị λ trong bảng tra thường đo ở 23°C và độ ẩm tương đối 50%.

Kết luận

Gạch bê tông đặc có hệ số dẫn nhiệt λ ≈ 0,9–1,2 W/m·K, cách nhiệt kém hơn gạch nung và thua xa gạch AAC. Gạch bê tông rỗng cải thiện đáng kể với λ ≈ 0,5–0,7 W/m·K. Tường gạch bê tông 200 mm thường chưa đạt QCVN 09:2017 và cần bổ sung lớp cách nhiệt EPS 25–50 mm hoặc dùng giải pháp tường kép để đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng.