Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch bê tông rỗng là gì? Cấu trúc lỗ rỗng và ưu điểm giảm tải

Gạch bê tông rỗng có lỗ rỗng 25–50%, giảm tải 20–35%, cải thiện cách nhiệt so với gạch đặc. Tìm hiểu cấu trúc, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch bê tông rỗng là loại gạch bê tông có một hoặc nhiều lỗ rỗng xuyên suốt theo chiều cao (chiều dày khi xây), làm giảm khối lượng viên gạch và cải thiện khả năng cách nhiệt so với gạch đặc cùng kích thước ngoài. Các lỗ rỗng thường là hình tròn, hình chữ nhật hoặc hình bầu dục, chiếm 25–50% thể tích toàn viên. Gạch bê tông rỗng được sản xuất bằng cách ép khuôn có lõi tạo lỗ, sau đó tháo khuôn và dưỡng hộ.

Cấu trúc lỗ rỗng

Gạch bê tông rỗng có thể có 2, 3 hoặc 4 lỗ rỗng tùy kích thước và thiết kế. Loại phổ biến nhất là gạch 2 lỗ hình chữ nhật hoặc 4 lỗ hình vuông, với thành gạch dày tối thiểu 18–25 mm để đảm bảo cường độ. Tỷ lệ diện tích lỗ rỗng / diện tích tiết diện ngang không được vượt quá 50% theo TCVN 6477:2011 để đảm bảo cường độ tối thiểu.

Loại Số lỗ Tỷ lệ rỗng (%) Kích thước điển hình (mm) KLTT (kg/m³)
Gạch rỗng nhỏ 2 lỗ 2 25–35 220×105×60 1400–1700
Gạch rỗng nhỏ 4 lỗ 4 30–40 220×105×60 1300–1600
Gạch blốc rỗng lớn 2 lỗ 2 35–45 390×190×190 1500–1800
Gạch blốc rỗng lớn 3 lỗ 3 40–50 390×190×190 1400–1700

Đặc điểm kỹ thuật

Cường độ nén của gạch bê tông rỗng thấp hơn gạch đặc cùng cấp phối do tiết diện chịu lực giảm, thường đạt M35–M100 tính trên diện tích tổng tiết diện ngang. Khối lượng thể tích từ 1300–1800 kg/m³, nhẹ hơn gạch đặc (1900–2200 kg/m³) từ 20–35%, giảm tải trọng bản thân đáng kể. Hệ số dẫn nhiệt λ = 0,45–0,8 W/m·K thấp hơn gạch đặc nhờ không khí trong lỗ rỗng đóng vai trò cách nhiệt bổ sung.

Ưu điểm giảm tải

Lỗ rỗng làm giảm 20–35% khối lượng viên gạch, từ đó giảm tải trọng bản thân tường, giảm tải trọng lên móng và kết cấu chịu lực phía dưới. Ở công trình cao tầng, giảm khối lượng tường có thể tiết kiệm đáng kể chi phí kết cấu (cột, dầm, móng). Lỗ rỗng còn tạo không gian đặt thanh thép và bơm vữa để gia cường khi cần (gạch blốc có lõi gia cường).

Khả năng cách nhiệt và cách âm

Không khí trong lỗ rỗng có hệ số dẫn nhiệt λ ≈ 0,025 W/m·K, thấp hơn nhiều so với bê tông (1,0–1,5 W/m·K), tạo ra hiệu ứng cách nhiệt tổng hợp tốt hơn gạch đặc. Tường gạch rỗng 190 mm đạt giá trị R nhiệt khoảng 0,35–0,45 m²·K/W, cải thiện 30–50% so với tường gạch đặc cùng chiều dày. Khả năng cách âm đạt 38–45 dB với tường 190 mm không trát, cao hơn tường gạch đặc cùng chiều dày nhờ hiệu ứng khoang không khí.

Ứng dụng

Gạch bê tông rỗng nhỏ (220×105×60 mm) dùng xây tường ngăn và tường bao không chịu lực trong nhà ở, văn phòng, thay thế gạch đất sét nung rỗng truyền thống. Gạch blốc bê tông rỗng lớn (390×190×190 mm) dùng xây tường chịu lực nhà nhiều tầng, tường rào, tường chắn đất và công trình công nghiệp. Lỗ rỗng của blốc lớn có thể đặt cốt thép dọc và bơm vữa xi măng để tạo kết cấu tường có cốt thép.

Ưu điểm so với gạch đặc

Nhẹ hơn 20–35% giúp thi công nhanh hơn, ít mệt công hơn khi xây và vận chuyển gạch trên công trường. Cách nhiệt và cách âm tốt hơn do hiệu ứng lỗ rỗng không khí. Tiêu hao vật liệu sản xuất ít hơn 20–35% xi măng và cốt liệu so với gạch đặc cùng kích thước ngoài.

Nhược điểm

Cường độ nén thấp hơn gạch đặc cùng cấp phối, không phù hợp cho móng và tường chịu tải trọng cao. Mặt cắt lỗ rỗng khó trát vữa kín hoàn toàn tại đỉnh tường, đặc biệt khi xây tường ngang. Gạch rỗng có thể bị vỡ thành mỏng nếu va đập mạnh trong quá trình vận chuyển hoặc xây dựng.

Những lưu ý khi xây

Khi xây gạch rỗng, lỗ rỗng phải hướng thẳng đứng để truyền lực đúng hướng và tránh vữa rơi vào lỗ gây lãng phí. Không được cắt ngang viên gạch rỗng theo chiều dọc lỗ vì sẽ làm mất thành gạch và giảm cường độ đột ngột. Mạch vữa nên mỏng 10–15 mm và phải lấp đầy toàn bộ diện tích tiếp xúc, không được để hở tại thành lỗ.

Câu hỏi thường gặp

Gạch bê tông rỗng nhẹ hơn gạch đặc bao nhiêu?
Gạch bê tông rỗng nhẹ hơn gạch đặc cùng kích thước ngoài từ 20–35% tùy tỷ lệ rỗng. Gạch rỗng 4 lỗ có thể nhẹ hơn gạch đặc tới 35%, giúp giảm đáng kể tải trọng tường.
Gạch bê tông rỗng có chịu lực được không?
Có, nhưng cường độ thấp hơn gạch đặc. Gạch rỗng mác M50–M75 phù hợp tường ngăn và tường bao; mác M75–M100 phù hợp tường chịu lực nhà thấp tầng khi được thiết kế đúng kết cấu.
Tỷ lệ lỗ rỗng tối đa là bao nhiêu?
Theo TCVN 6477:2011, tỷ lệ diện tích lỗ rỗng không được vượt quá 50% diện tích tiết diện ngang. Nếu tỷ lệ rỗng cao hơn, gạch được phân loại là gạch siêu rỗng với yêu cầu thử nghiệm khác.
Có thể bơm vữa vào lỗ rỗng không?
Có, gạch blốc rỗng lớn (390×190×190 mm) thường được thiết kế để đặt thanh thép dọc và bơm vữa xi măng tạo kết cấu tường có cốt, tăng khả năng chịu lực ngang và kháng chấn.
Gạch rỗng có cách nhiệt tốt hơn gạch đặc không?
Có, lỗ rỗng tạo lớp không khí đứng yên giảm dẫn nhiệt qua gạch. Hệ số dẫn nhiệt λ của gạch rỗng (0,45–0,8 W/m·K) thấp hơn gạch đặc (0,8–1,2 W/m·K) khoảng 30–40%.
Gạch bê tông rỗng và gạch đất sét rỗng khác nhau thế nào?
Về hình dạng và chức năng tương tự, nhưng gạch bê tông rỗng không cần nung, kích thước đồng đều hơn, nhưng cách nhiệt kém hơn gạch đất sét rỗng cùng kích thước do vật liệu nền khác nhau.
Vận chuyển gạch rỗng có khó hơn không?
Gạch rỗng nhẹ hơn nên vận chuyển bằng tay dễ hơn gạch đặc. Tuy nhiên thành gạch mỏng hơn nên dễ vỡ nếu chất xếp không đúng cách, cần xếp ngay ngắn và không chất quá cao (tối đa 1,5 m).
Tường gạch rỗng có cần gia cường chống thấm không?
Có, tương tự tường gạch đặc. Cần trát vữa xi măng cả hai mặt và xử lý chống thấm tại chân tường, mạch ngừng và xung quanh cửa sổ để ngăn nước thấm vào lỗ rỗng bên trong.

Kết luận

Gạch bê tông rỗng với tỷ lệ lỗ rỗng 25–50% mang lại ưu điểm giảm tải 20–35% và cải thiện cách nhiệt 30–40% so với gạch đặc cùng kích thước ngoài. Cấu trúc lỗ rỗng còn tạo khả năng gia cường thép và bơm vữa cho gạch blốc lớn, mở rộng ứng dụng sang tường chịu lực nhà nhiều tầng. Lựa chọn đúng loại gạch rỗng theo mác và kích thước phù hợp yêu cầu công trình là yếu tố then chốt để tối ưu chi phí và hiệu quả kỹ thuật.