Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch nung có mấy loại? Phân loại theo cấu trúc theo TCVN

Gạch nung được phân loại theo cấu trúc thành gạch đặc, gạch rỗng và gạch thẻ với tỷ lệ lỗ rỗng và kích thước khác nhau. Tìm hiểu đầy đủ phân loại gạch nung theo TCVN 1450 và TCVN 4057.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa và nguyên tắc phân loại

Gạch nung được phân loại theo cấu trúc dựa trên tỷ lệ thể tích lỗ rỗng so với tổng thể tích viên gạch, theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam. Tiêu chí phân loại chính là tỷ lệ lỗ rỗng (%): gạch đặc có lỗ rỗng dưới 15%, gạch rỗng có lỗ rỗng từ 25% trở lên. Ngoài cấu trúc, gạch nung còn được phân loại theo mác cường độ nén (M35–M150) và hạng chất lượng ngoại quan (hạng A, hạng B).

Phân loại theo cấu trúc

1. Gạch đặc (gạch đặc đất sét nung)

Gạch đặc là loại gạch nung có tỷ lệ lỗ rỗng nhỏ hơn 15% thể tích toàn viên, được quy định theo TCVN 1450:2009. Kích thước danh định phổ biến nhất: 220×105×60 mm. Cường độ chịu nén từ M35 đến M150; gạch dùng cho kết cấu chịu lực thường yêu cầu tối thiểu M75.

2. Gạch rỗng (gạch rỗng đất sét nung)

Gạch rỗng là loại gạch nung có tỷ lệ lỗ rỗng từ 25% trở lên, các lỗ rỗng chạy xuyên suốt theo chiều cao viên gạch, được quy định theo TCVN 4057:2012. Nhờ lỗ rỗng, gạch rỗng nhẹ hơn gạch đặc cùng kích thước 15–30% và có hệ số dẫn nhiệt thấp hơn (cách nhiệt tốt hơn). Phân nhóm theo số lỗ: gạch rỗng 2 lỗ và gạch rỗng 4 lỗ là phổ biến nhất tại Việt Nam.

3. Gạch thẻ

Gạch thẻ là loại gạch nung có kích thước mỏng hơn gạch đặc tiêu chuẩn, thường là 220×105×45 mm hoặc 230×110×40 mm. Gạch thẻ được dùng phổ biến ở miền Nam Việt Nam để xây tường mỏng (110 mm hoặc 55 mm) cho nhà ở và ốp trang trí. Không có tiêu chuẩn TCVN riêng cho gạch thẻ; kích thước và yêu cầu chất lượng tham chiếu theo TCVN 1450 với sai số kích thước tương đương.

Bảng so sánh các loại gạch nung theo cấu trúc

Tiêu chí Gạch đặc Gạch rỗng 2 lỗ Gạch rỗng 4 lỗ Gạch thẻ
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1450:2009 TCVN 4057:2012 TCVN 4057:2012 Tham chiếu TCVN 1450
Tỷ lệ lỗ rỗng <15% 25–35% 30–40% <15%
Kích thước phổ biến (mm) 220×105×60 220×105×60 220×105×60 220×105×45
Khối lượng/viên (kg) 2,3–2,8 1,8–2,2 1,6–2,0 1,7–2,0
KLTV (kg/m³) 1.700–1.900 1.400–1.650 1.300–1.550 1.700–1.900
Cường độ nén (mác) M35–M150 M35–M100 M35–M75 M35–M100
Hệ số dẫn nhiệt (W/m·K) 0,7–0,9 0,55–0,70 0,50–0,65 0,7–0,9
Cách âm (tường 220mm, dB) 45–48 42–46 40–44 38–42
Ứng dụng chính Tường chịu lực, móng Tường bao che, ngăn Tường ngăn, cách nhiệt Tường mỏng, ốp
Giá tham khảo tương đối Cao nhất Trung bình Trung bình–thấp Trung bình

Phân loại theo mác cường độ nén

TCVN 1450 và TCVN 4057 đều phân loại gạch nung theo mác cường độ nén tính bằng N/cm² (tương đương kgf/cm²): M35, M50, M75, M100, M125 và M150. Mác cường độ là giá trị cường độ nén trung bình của mẫu thử, với yêu cầu tối thiểu cho giá trị nhỏ nhất bằng 75% giá trị trung bình. Ví dụ: gạch mác M75 phải có cường độ nén trung bình ≥75 N/cm² và không có viên nào dưới 56 N/cm².

Phân loại theo hạng chất lượng ngoại quan

Theo TCVN 1450, gạch nung đặc được phân làm 2 hạng dựa trên các khuyết tật ngoại quan. Hạng A: không cho phép nứt, phồng vôi, cong vênh vượt 3 mm; các khuyết tật nhỏ (sứt mẻ, vết rạn) chỉ được ở mức tối thiểu. Hạng B: cho phép một số khuyết tật ngoại quan theo giới hạn quy định, nhưng vẫn phải đạt yêu cầu về cường độ nén và độ hút nước; hạng B thường dùng cho tường trát hoặc tường khuất.

Phân loại theo kích thước đặc biệt

Ngoài kích thước chuẩn 220×105×60 mm, thị trường Việt Nam còn có gạch nung kích thước đặc biệt theo yêu cầu thiết kế: gạch cỡ lớn (230×110×65 mm) phổ biến ở miền Nam, gạch thẻ (220×105×45 mm hoặc 230×110×40 mm), gạch múi khế (kích thước hình thang dùng xây vòm). Gạch hình dạng đặc biệt không có tiêu chuẩn riêng; nhà sản xuất phải cam kết chất lượng tương đương TCVN 1450 hoặc TCVN 4057 tùy cấu trúc.

Ứng dụng theo từng loại

Gạch đặc mác M75–M150 dùng cho tường chịu lực, cột gạch, móng nông và kết cấu tiếp xúc đất hoặc nước. Gạch rỗng mác M35–M75 phù hợp tường bao che không chịu lực, vách ngăn phòng và tường cách nhiệt. Gạch thẻ dùng phổ biến cho tường mỏng nửa viên (55 mm) ở nhà ống miền Nam, tường ngăn toilet, ốp cột và xây bể hoa.

Những lưu ý khi lựa chọn loại gạch nung

Khi thiết kế kết cấu tường, kỹ sư phải xác định rõ loại gạch (đặc/rỗng) và mác gạch theo tính toán chịu lực, không được tự ý thay thế gạch đặc bằng gạch rỗng cùng mác mà không kiểm tra lại ứng suất. Trong khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam, gạch rỗng giúp cải thiện cách nhiệt tường bao che hiệu quả hơn 20–30% so với gạch đặc. Tường ngoài nhà tiếp xúc trực tiếp với mưa nên dùng gạch đặc mác ≥M75 để giảm nguy cơ thấm nước qua tường.

Câu hỏi thường gặp

Gạch nung tổng cộng có mấy loại theo TCVN?
Theo hệ thống TCVN, gạch nung đất sét có 2 tiêu chuẩn chính: TCVN 1450 (gạch đặc) và TCVN 4057 (gạch rỗng). Gạch thẻ và gạch kích thước đặc biệt không có tiêu chuẩn riêng. Về phân nhóm cấu trúc, có 3 loại: đặc, rỗng và thẻ.
Tỷ lệ lỗ rỗng 25% ảnh hưởng thế nào đến độ bền?
Lỗ rỗng 25% làm giảm tiết diện chịu lực khoảng 20–25%, do đó cường độ nén của gạch rỗng thường thấp hơn gạch đặc cùng loại đất sét. Tuy nhiên, nhờ lỗ rỗng thẳng đứng, gạch rỗng có cấu trúc trụ đỡ tốt theo hướng nén dọc lỗ.
Gạch rỗng và gạch đặc xây nhanh hơn loại nào?
Gạch rỗng nhẹ hơn gạch đặc 15–30%, giúp giảm mỏi tay cho thợ xây trong ca dài, gián tiếp tăng năng suất xây. Về số viên cần xây trên cùng diện tích tường, hai loại không khác nhau do cùng kích thước mặt bằng.
Có thể dùng gạch đặc thay gạch rỗng không?
Kỹ thuật cho phép thay gạch rỗng bằng gạch đặc nếu mác cường độ đủ và thiết kế kết cấu không thay đổi, nhưng chi phí vật liệu và nhân công tăng do gạch đặc nặng hơn. Ngược lại, không được thay gạch đặc bằng gạch rỗng cho kết cấu chịu lực mà không có tính toán kiểm tra lại.
Gạch rỗng có bị nước vào lỗ rỗng khi xây tường ngoài không?
Lỗ rỗng của gạch rỗng chạy theo phương đứng, khi xây tường, vữa trên mạch ngang bịt kín đầu lỗ nên nước không vào trực tiếp. Tuy nhiên, tường gạch rỗng để ngoài trời cần được trát vữa hoặc phủ bảo vệ đầy đủ để ngăn thấm qua mạch vữa.

Kết luận

Gạch nung đất sét tại Việt Nam được phân loại theo cấu trúc thành 3 nhóm chính: gạch đặc (TCVN 1450), gạch rỗng (TCVN 4057) và gạch thẻ. Mỗi loại có tỷ lệ lỗ rỗng, khối lượng, cường độ và ứng dụng đặc trưng riêng. Lựa chọn đúng loại gạch dựa trên yêu cầu kết cấu, điều kiện môi trường và yêu cầu cách nhiệt là bước cơ bản trong thiết kế và thi công xây dựng.