Gạch 220x105x60 là gì?
Gạch 220×105×60 mm là kích thước chuẩn phổ biến nhất của gạch đặc nung đất sét tại Việt Nam, quy định theo TCVN 1451:1998. Ba con số lần lượt là: dài 220 mm × rộng 105 mm × cao 60 mm (không tính mạch vữa 10 mm). Đây là kích thước được gọi là “gạch đặc một lỗ tiêu chuẩn” hay “gạch 6” (vì cao 6 cm).
Kích thước 220×105×60 mm được thiết kế theo hệ mô-đun: chiều dài gấp đôi chiều rộng cộng mạch vữa (220 = 2×105 + 10), và chiều dài gấp ba chiều cao cộng mạch vữa (220 ≈ 3×60 + 40 ≈ 220). Hệ mô-đun này cho phép gạch được xây theo mọi hướng với chiều dày tường là bội số của chiều rộng hoặc chiều cao cộng mạch vữa.
Thông số kỹ thuật gạch đặc 220×105×60
| Thông số | Giá trị | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Kích thước danh nghĩa (mm) | 220 × 105 × 60 | TCVN 1451:1998 |
| Sai số cho phép (mm) | Dài ±4; Rộng ±3; Cao ±3 | TCVN 1451:1998, Bảng 2 |
| Trọng lượng viên (kg) | 2,5 – 3,0 kg/viên | Tính theo KLTV 1.800–1.950 kg/m³ |
| Cường độ chịu nén mác 75 | ≥7,5 MPa (≥75 kgf/cm²) | TCVN 1451:1998, Bảng 1 |
| Cường độ chịu nén mác 100 | ≥10 MPa (≥100 kgf/cm²) | TCVN 1451:1998, Bảng 1 |
| Cường độ chịu nén mác 150 | ≥15 MPa (≥150 kgf/cm²) | TCVN 1451:1998, Bảng 1 |
| Độ hút nước tối đa | ≤17% | TCVN 1451:1998, Điều 2.4 |
| Độ cong vênh mặt tối đa | ≤3 mm/220 mm | TCVN 1451:1998, Bảng 2 |
| Khuyết tật nứt tối đa | Vết nứt ≤0,3 mm, dài ≤50 mm | TCVN 1451:1998, Điều 2.3 |
| Hệ số dẫn nhiệt λ | 0,70 – 0,85 W/m·K | TCVN 4605:2012 |
Cách xây tường và số viên cần thiết
Tường dày 110 mm (xây dọc — 1/2 viên)
Xây tường 110 mm (chiều rộng viên gạch) là cách xây đặt gạch đứng dọc, mặt 220×60 mm nhìn ra ngoài. Một mét vuông tường 110 mm cần khoảng 70 viên gạch (tính cả mạch vữa 10 mm: 1000 ÷ (220+10) × 1000 ÷ (60+10) ≈ 4,35 × 14,3 ≈ 62 viên lý thuyết, cộng hao hụt 10–12% ≈ 69–70 viên). Tường 110 mm thường dùng cho tường ngăn trong nhà.
Tường dày 220 mm (xây ngang — 1 viên)
Xây tường 220 mm đặt gạch ngang, mặt 105×60 mm nhìn ra ngoài. Một mét vuông tường 220 mm cần khoảng 140 viên (gấp đôi tường 110 mm). Đây là chiều dày tiêu chuẩn cho tường ngoài chịu lực của nhà dân dụng 1–4 tầng theo quy định kết cấu Việt Nam. Trọng lượng tường 220 mm: khoảng 140 × 2,7 kg/m² ≈ 380 kg/m².
Tường dày 330 mm (xây 1,5 viên)
Tường 330 mm là sự kết hợp xây xen kẽ giữa viên ngang và viên dọc, dùng cho tường ngoài của công trình có yêu cầu cách nhiệt và chịu lực cao hơn. Cần khoảng 210 viên/m². Kiểu xây này tạo liên kết tốt nhờ gạch chéo (header brick) xuyên qua, tránh mặt phẳng phá hoại liên tục.
Ý nghĩa các kích thước và mô-đun xây dựng
Hệ mô-đun 220×105×60 mm (với mạch vữa 10 mm) tạo ra mô-đun xây dựng M = 115 mm (= 105 + 10 = 60 × 2 – 10 = 115 mm xấp xỉ 1/2 mô-đun 230 mm của hệ quốc tế ISO). Điều này cho phép phối hợp với các kích thước kiến trúc bội số của 115 mm mà không cần cắt gạch. Chiều cao tường theo khóa gạch: (60+10) × n = 70n mm, nên 10 khóa = 700 mm, 15 khóa = 1.050 mm v.v.
Kích thước cửa và cửa sổ thường thiết kế là bội số của 115 mm: cửa 900 mm (≈8×115-20), 1.150 mm (10×115), 1.380 mm (12×115)… để tránh phải cắt gạch tại hai bên cạnh cửa. Đây là nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kiến trúc phối hợp với gạch nung tiêu chuẩn 220×105×60.
So sánh gạch đặc 220×105×60 với các kích thước khác
| Kích thước (mm) | Tên gọi thông dụng | Số viên/m² (tường 220mm) | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|
| 220×105×60 | Gạch đặc chuẩn, gạch 6 | ~140 viên | Tường xây phổ thông, tiêu chuẩn nhất |
| 220×105×70 | Gạch cao, gạch 7 | ~120 viên | Tường cần ít khóa hơn, xây nhanh hơn |
| 200×95×60 | Gạch thẻ mỏng | ~145 viên | Ốp mặt, tường trang trí |
| 250×120×65 | Gạch khổ lớn (theo ISO 3134) | ~110 viên | Tường nhà ở theo tiêu chuẩn châu Âu |
| 190×90×90 | Gạch vuông | ~105 viên | Tường rỗng, tường ngăn đặc biệt |
Câu hỏi thường gặp
- Tại sao gạch chuẩn Việt Nam là 220×105×60 chứ không phải kích thước tròn?
- Kích thước này thừa hưởng từ tiêu chuẩn gạch Pháp được du nhập thời Pháp thuộc (220×105×60 mm tương ứng xấp xỉ 8,5″×4″×2,25″). Hệ mô-đun này được giữ nguyên qua các thế hệ tiêu chuẩn TCVN để tương thích với hệ thống xây dựng đã tồn tại.
- Gạch 220×105×60 nặng bao nhiêu kg?
- Gạch đặc 220×105×60 mm có trọng lượng khoảng 2,5–3,0 kg/viên. Tính theo thể tích: 0,220 × 0,105 × 0,060 = 0,001386 m³ × 1.900 kg/m³ (KLTV trung bình) ≈ 2,63 kg/viên.
- Mạch vữa dày bao nhiêu là đúng kỹ thuật?
- Mạch vữa ngang và đứng cho gạch 220×105×60 là 10 mm theo TCVN 4314:2003 về vữa xây dựng. Mạch quá mỏng (<8 mm) làm giảm độ liên kết; mạch quá dày (>15 mm) làm giảm cường độ tường tổng thể do vữa yếu hơn gạch.
- Gạch 220×105×60 có dùng được với vữa khô trộn sẵn không?
- Có, gạch đặc 220×105×60 dùng được với cả vữa trộn truyền thống (xi măng + cát + nước) và vữa khô trộn sẵn (pre-mixed mortar) theo TCVN 7899:2008. Vữa khô trộn sẵn cho mạch vữa đồng đều hơn và tiết kiệm nhân công trộn.
- Cần bao nhiêu viên gạch 220×105×60 để xây nhà 60 m² 1 tầng?
- Nhà 60 m² 1 tầng thường có chu vi khoảng 30–35 m tường, chiều cao tường 3,0–3,3 m → diện tích tường khoảng 90–115 m². Trừ cửa sổ cửa đi ~20 m², còn lại ~75–95 m² tường xây gạch 220 mm → cần 75–95 × 140 × 1,07 (hao hụt) ≈ 11.000–14.000 viên gạch đặc.
Kết luận
Gạch đặc 220×105×60 mm là viên gạch nung tiêu chuẩn phổ biến nhất Việt Nam, được quy định trong TCVN 1451:1998 và sử dụng trong hầu hết công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Hệ mô-đun kích thước cho phép xây tường từ 110 mm đến 440 mm và phối hợp linh hoạt với các chi tiết kiến trúc. Nắm rõ thông số kỹ thuật và cách tính số lượng giúp lập dự toán chính xác và tránh lãng phí vật liệu.