Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn TCVN gạch nung: TCVN 1450, TCVN 4353 và các yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn gạch nung Việt Nam gồm TCVN 1450:1998 cho gạch đặc và TCVN 4353:1986 cho gạch rỗng, quy định kích thước, mác cường độ, độ hút nước và các chỉ tiêu kỹ thuật.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về gạch nung là hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu cho gạch nung đất sét. Hai tiêu chuẩn chính là TCVN 1450:1998 (gạch đặc) và TCVN 4353:1986 (gạch rỗng), điều chỉnh toàn bộ vòng đời sản phẩm từ sản xuất đến thi công. Bài viết này trích dẫn nội dung các TCVN, không phải hướng dẫn sử dụng hay đánh giá sản phẩm.

Danh sách các tiêu chuẩn liên quan

Hệ thống tiêu chuẩn gạch nung tại Việt Nam bao gồm nhiều văn bản liên quan đến sản xuất, thử nghiệm và ứng dụng. Ngoài TCVN chính, còn có các tiêu chuẩn phụ trợ về phương pháp thử nghiệm. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chuẩn quan trọng nhất.

Mã tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn Loại gạch áp dụng Năm ban hành
TCVN 1450:1998 Gạch đặc đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật Gạch đặc 1998 (thay thế TCVN 1450:1986)
TCVN 4353:1986 Gạch rỗng đất sét nung — Yêu cầu kỹ thuật Gạch rỗng 1986
TCVN 6355-1:1998 Gạch xây — Phương pháp thử — Xác định cường độ nén Cả hai loại 1998
TCVN 6355-2:1998 Gạch xây — Phương pháp thử — Xác định độ hút nước Cả hai loại 1998
TCVN 6355-3:1998 Gạch xây — Phương pháp thử — Xác định khối lượng thể tích Cả hai loại 1998
TCXD 62:1995 Nhà ở và công trình công cộng — Thông số phòng Tham chiếu xây tường 1995

Nội dung chính TCVN 1450:1998 — Gạch đặc

TCVN 1450:1998 quy định yêu cầu kỹ thuật cho gạch đặc đất sét nung, gồm kích thước (220×105×60 mm), mác cường độ từ M35 đến M150, độ hút nước tối đa 16% và độ cong vênh tối đa 3 mm. Tiêu chuẩn phân loại gạch thành hạng I và hạng II dựa trên dung sai kích thước và tỷ lệ khuyết tật cho phép. Các phương pháp thử nghiệm được thực hiện theo bộ TCVN 6355.

Chỉ tiêu Yêu cầu TCVN 1450:1998
Kích thước danh nghĩa 220×105×60 mm (hoặc 230×110×60 mm)
Dung sai kích thước hạng I ±2 mm
Dung sai kích thước hạng II ±3 mm
Mác cường độ nén M35, M50, M75, M100, M125, M150
Độ hút nước tối đa 16%
Độ cong vênh mặt tối đa 3 mm
Vết nứt cho phép Không có vết nứt xuyên qua mặt hoặc cạnh

Nội dung chính TCVN 4353:1986 — Gạch rỗng

TCVN 4353:1986 quy định yêu cầu cho gạch rỗng nung đất sét, bao gồm kích thước ngoài (220×105×60 mm), tỷ lệ lỗ rỗng, mác cường độ M35–M100 và khối lượng thể tích khô. Tiêu chuẩn yêu cầu gạch rỗng phải có thành gạch đều đặn, không bị nứt vỡ, và lỗ rỗng xuyên suốt chiều cao. Phương pháp thử cường độ nén áp dụng trên mẫu có điền đầy lỗ bằng vật liệu quy định.

Chỉ tiêu Yêu cầu TCVN 4353:1986
Kích thước danh nghĩa 220×105×60 mm (hoặc 220×105×75 mm)
Dung sai kích thước ±3 mm
Tỷ lệ lỗ rỗng 15–40% (tùy loại 2, 4, 6 lỗ)
Mác cường độ nén M35, M50, M75, M100
KLTV khô tối đa ≤1 800 kg/m³
Độ hút nước 12–18%
Độ cong vênh ≤3 mm

Mác cường độ và ý nghĩa

Mác gạch (ký hiệu M) biểu thị cường độ nén tối thiểu tính bằng kgf/cm² (hoặc ×0,1 MPa): mác M75 có cường độ nén ≥75 kgf/cm² = 7,5 MPa. Mác gạch càng cao, tường chịu lực tốt hơn nhưng giá thành sản xuất cũng cao hơn do cần nhiệt độ nung cao hơn. Trong xây dựng dân dụng thông thường, gạch đặc mác M75–M100 được sử dụng phổ biến nhất cho tường chịu lực.

Phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn

Phương pháp thử cường độ nén theo TCVN 6355-1:1998 được thực hiện trên mẫu gạch nguyên hoặc mẫu cưa, bề mặt được mài phẳng bằng vữa xi măng trước khi thử. Độ hút nước kiểm tra theo TCVN 6355-2:1998 bằng cách ngâm mẫu trong nước 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Kết quả thử nghiệm so sánh với yêu cầu của TCVN 1450 hoặc TCVN 4353 để quyết định gạch đạt hay không đạt tiêu chuẩn.

Những lưu ý về tiêu chuẩn

TCVN 4353:1986 là tiêu chuẩn khá cũ (từ năm 1986) và hiện đang trong quá trình được xem xét cập nhật theo các tiêu chuẩn EN của châu Âu. Khi lựa chọn gạch rỗng, nên yêu cầu nhà cung cấp có phiếu kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận. Ngoài ra, một số công trình quốc tế tại Việt Nam có thể yêu cầu gạch đáp ứng song song cả TCVN và tiêu chuẩn EN 771.

Câu hỏi thường gặp

TCVN 1450:1998 và TCVN 4353:1986 khác nhau như thế nào?
TCVN 1450:1998 áp dụng cho gạch đặc (không lỗ rỗng hoặc tỷ lệ rỗng ≤15%); TCVN 4353:1986 áp dụng cho gạch rỗng (tỷ lệ rỗng >15%). Hai tiêu chuẩn quy định riêng về kích thước lỗ, mác cường độ và KLTV.
Mác gạch M75 là gì?
Mác M75 nghĩa là cường độ nén trung bình của gạch ≥75 kgf/cm² = 7,5 MPa, xác định theo TCVN 6355-1:1998.
Độ hút nước ≤16% có nghĩa là gì?
Gạch đặc sau khi ngâm nước 24 giờ tăng khối lượng không quá 16% so với khối lượng khô ban đầu. Độ hút nước cao làm giảm độ bền và dễ bị muối hòa tan gây phấn trắng bề mặt.
Ai có thể cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn gạch nung?
Phòng thử nghiệm được công nhận theo VILAS (Vietnam Laboratory Accreditation Scheme) hoặc được Bộ Xây dựng chỉ định có thể cấp phiếu kiểm nghiệm theo TCVN 1450 và TCVN 4353.
Gạch không đạt tiêu chuẩn có thể dùng được không?
Gạch không đạt tiêu chuẩn không được dùng cho công trình thuộc diện phải kiểm tra nghiệm thu theo quy định xây dựng. Tuy nhiên không có chế tài cụ thể với nhà ở dân tự xây không có giám sát kỹ thuật.
TCVN 4353:1986 có phải sẽ được thay thế không?
TCVN 4353:1986 đã được sửa đổi một lần và hiện đang trong quá trình rà soát để cập nhật theo tiêu chuẩn EN 771-1 của châu Âu. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại vẫn còn hiệu lực.
Gạch nung nhập khẩu có phải tuân thủ TCVN không?
Gạch nung nhập khẩu vào Việt Nam phải được kiểm tra phù hợp quy chuẩn Việt Nam hoặc tương đương, theo quy định của Thông tư về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng.
Khi mua gạch, nên yêu cầu những giấy tờ gì?
Nên yêu cầu: (1) Phiếu kiểm nghiệm chất lượng từ phòng thử nghiệm được công nhận, (2) Công bố hợp chuẩn/hợp quy của nhà sản xuất, (3) Hóa đơn VAT ghi rõ loại gạch và mác cường độ.

Kết luận

Hệ thống tiêu chuẩn TCVN gạch nung gồm TCVN 1450:1998 (gạch đặc) và TCVN 4353:1986 (gạch rỗng) là cơ sở pháp lý kỹ thuật cho toàn ngành sản xuất và sử dụng gạch nung tại Việt Nam. Nắm rõ các chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chuẩn giúp chủ đầu tư, kỹ sư và nhà thầu lựa chọn đúng loại gạch, đảm bảo chất lượng và an toàn công trình.