Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch rỗng 6 lỗ là gì? Kích thước, đặc điểm và ứng dụng tường nhẹ

Gạch rỗng 6 lỗ là loại gạch nung có 6 lỗ rỗng song song theo chiều dài, kích thước phổ biến 220×105×60 mm, tỷ lệ rỗng 35–40%, giúp giảm trọng lượng tường và tăng cách nhiệt.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch rỗng 6 lỗ là loại gạch nung đất sét có 6 lỗ hình trụ tròn hoặc oval xuyên suốt theo chiều dài viên gạch, kích thước tiêu chuẩn phổ biến 220×105×60 mm. Tỷ lệ diện tích lỗ rỗng chiếm 35–40% tiết diện ngang, làm giảm đáng kể khối lượng so với gạch đặc cùng kích thước. Sản phẩm được sản xuất và kiểm định theo TCVN 4353:1986 về gạch rỗng đất sét nung.

Phân loại

Gạch rỗng 6 lỗ được phân mác cường độ từ M35 đến M100 theo TCVN 4353:1986, trong đó mác M50 và M75 phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng. Ngoài ra, gạch được phân loại theo kích thước lỗ: lỗ tròn Ø20 mm (phổ biến) hoặc lỗ oval. Một số nhà sản xuất sản xuất thêm loại 6 lỗ khổ lớn 220×105×75 mm dành cho tường chịu lực mỏng hơn.

Đặc điểm kỹ thuật

Kích thước danh nghĩa: dài 220 mm, rộng 105 mm, cao 60 mm; dung sai cho phép ±3 mm theo TCVN 4353. Mỗi viên có 6 lỗ Ø20 mm bố trí 2 hàng song song, tỷ lệ rỗng 35–40%. Khối lượng thể tích khô đạt 1 400–1 600 kg/m³, nhẹ hơn khoảng 20–30% so với gạch đặc cùng khổ; cường độ nén mác M75 đạt ≥7,5 MPa (75 kgf/cm²).

Thông số Giá trị Tiêu chuẩn
Kích thước danh nghĩa 220×105×60 mm TCVN 4353:1986
Số lỗ 6 lỗ Ø20 mm TCVN 4353:1986
Tỷ lệ rỗng 35–40% TCVN 4353:1986
Khối lượng thể tích khô 1 400–1 600 kg/m³ TCVN 4353:1986
Cường độ nén (M75) ≥7,5 MPa TCVN 4353:1986
Độ hút nước 12–18% TCVN 4353:1986
Dung sai kích thước ±3 mm TCVN 4353:1986

Ứng dụng

Gạch rỗng 6 lỗ được sử dụng phổ biến để xây tường ngăn, tường bao không chịu lực trong các công trình dân dụng và nhà xưởng. Với khối lượng nhẹ hơn gạch đặc, sản phẩm phù hợp cho các tầng cao của nhà nhiều tầng, giúp giảm tải trọng lên kết cấu. Các lỗ rỗng còn tạo khả năng cách nhiệt và cách âm tốt hơn gạch đặc, phù hợp cho tường ngoài ở vùng khí hậu nhiệt đới.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm: Nhẹ hơn 20–30% so với gạch đặc, tiết kiệm vật liệu xây và giảm tải trọng công trình; cách nhiệt, cách âm tốt hơn nhờ các lỗ rỗng chứa không khí; tiêu tốn ít nguyên liệu đất sét hơn trong quá trình sản xuất.

Nhược điểm: Cường độ nén thấp hơn gạch đặc cùng mác, không sử dụng được cho tường chịu lực lớn; bề mặt tiếp xúc vữa xây nhỏ hơn nên cần vữa trát phủ kín lỗ; dễ bị vỡ cạnh nếu vận chuyển và xếp kho không đúng kỹ thuật.

Những lưu ý khi sử dụng

Khi xây tường bằng gạch rỗng 6 lỗ, cần đặt viên gạch sao cho các lỗ nằm thẳng đứng (theo phương chịu lực) để đảm bảo cường độ kết cấu. Vữa xây cần có độ linh động phù hợp (8–12 cm độ sụt) để điền đầy mạch xây mà không bị rơi vào lỗ quá nhiều. Không nên dùng gạch rỗng 6 lỗ cho móng, tường chân, hoặc các vị trí tiếp xúc thường xuyên với nước ngầm và ẩm ướt.

Câu hỏi thường gặp

Gạch rỗng 6 lỗ khác gạch rỗng 4 lỗ như thế nào?
Gạch rỗng 6 lỗ có 6 lỗ Ø20 mm, tỷ lệ rỗng cao hơn (35–40%) so với 4 lỗ (25–35%), nhẹ hơn nhưng cường độ nén cũng thấp hơn một chút.
Gạch rỗng 6 lỗ có thể xây tường chịu lực không?
Về nguyên tắc, gạch mác M75 trở lên có thể dùng cho tường chịu lực nhẹ, tuy nhiên thiết kế cần tuân thủ TCXD 62:1995 và có tính toán kết cấu cụ thể từ kỹ sư.
Kích thước gạch rỗng 6 lỗ là bao nhiêu?
Kích thước tiêu chuẩn phổ biến là 220×105×60 mm (dài×rộng×cao). Một số nhà máy sản xuất thêm khổ 220×105×75 mm.
Trọng lượng một viên gạch rỗng 6 lỗ là bao nhiêu?
Với KLTV khoảng 1 500 kg/m³ và kích thước 220×105×60 mm, khối lượng mỗi viên khoảng 1,8–2,2 kg (đã trừ phần rỗng).
Độ hút nước của gạch rỗng 6 lỗ có ảnh hưởng đến chất lượng không?
Độ hút nước 12–18% nằm trong giới hạn cho phép. Trước khi xây cần tưới nước gạch để tránh gạch hút nước của vữa, làm giảm cường độ mạch vữa.
Gạch rỗng 6 lỗ có giá tham khảo bao nhiêu?
Giá tham khảo tại thời điểm phổ biến dao động 1 200–1 800 đồng/viên tùy khu vực, mác và nhà sản xuất. Giá có thể thay đổi theo giá nhiên liệu và vùng địa lý.
Tường gạch rỗng 6 lỗ dày bao nhiêu?
Tường đơn (1 gạch) dày 105 mm, tường đôi (2 gạch) dày 220 mm (gồm 2 lớp gạch và mạch vữa giữa). Tường ngăn thông thường dùng tường đơn dày 105 mm.
Có thể dùng gạch rỗng 6 lỗ cho tường ngoài trời không?
Có thể dùng khi có lớp trát xi măng hoặc ốp bề mặt ngoài. Không nên để gạch rỗng 6 lỗ tiếp xúc trực tiếp với mưa kéo dài vì dễ thấm nước qua các lỗ rỗng.

Kết luận

Gạch rỗng 6 lỗ là vật liệu xây dựng phổ biến trong xây tường ngăn và tường bao nhẹ, kết hợp ưu điểm giảm trọng lượng và cải thiện cách nhiệt so với gạch đặc. Việc lựa chọn đúng mác cường độ và tuân thủ kỹ thuật xây đảm bảo chất lượng công trình theo TCVN 4353:1986.