Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu tạo thành bê tông gồm những gì? Thành phần và vai trò

Tổng hợp 4 thành phần chính của bê tông: xi măng, cát, đá, nước và các phụ gia hiện đại. Vai trò tung nguyên liệu, tỉ lệ cấp phối thông thường M300/B25 và vật liệu bộ sung Tro bay, silica fume, xi.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Bê tông là gì và tại sao nó được dùng rộng rãi?

Bê tông là vật liệu tổng hợp (composite material) được tạo thành từ sự kết hợp của xi măng, nước, cát, đá và các phụ gia. Sau khi đồng ran, bê tông có cường độ nền rất cao, bền vững, chịu lửa, chống thấm tốt và có thể duc vào mới hình dạng khuon mau. Đây là lý độ bê tông là vật liệu xây dựng phổ biến nhất trên thể gioi, được sử dụng từ móng, cột, dầm, sàn đến đường cau, đáp thủy điện.

Thành phần 1: Xi măng (5–15% thể tích)

Xi măng Portland (OPC — Ordinary Portland Cement) là chất kết dính chủ lực của bê tông. Khí tron với nước, xi măng xây ra phản ứng thủy hóa (hydration), hình thành pha gel (C-S-H) lắp dày khoảng trong giữa các hat có liệu và gang kết chung lại. Phản ứng thủy hóa tỏa nhiệt — cần quan tấm khí độ bê tông khỏi lớn (mass concrete) để tránh nứt nhiệt.

Các mac xi măng thông thường tại Việt Nam: PC30, PC40 (không có Tro bay tron sàn); PCB30, PCB40 (có Tro bay tron sàn). Cấp độ xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ bê tông: xi măng PC40 cho bê tông M300–M500; PC30 cho M200–M300.

Hàm lượng xi măng quá cao (> 450 kg/m3) có thể gay: nhiệt thủy hóa lớn, có ngot nhiều, để nut bề mặt. Tới ưu hàm lượng xi măng theo cấp độ bê tông yêu cầu.

Thành phần 2: Cat (25–30% thể tích)

Cat (có liệu min — fine aggregate) có kích thước hat < 5mm. Cat lắp dày khoảng trong giữa hat đã, giảm lượng xi măng cần thiết. Chất lượng cat ảnh hưởng lớn đến tính công tác, cường độ và độ bền bê tông.

Yêu cầu chất lượng cat theo TCVN 7570:2006:

  • Hàm lượng sét, bụi, buivon < 3% (đổi với bê tông M300 trợ lên).
  • Hàm lượng chất hữu cơ: màu sắc dùng dịch NaOH không dầm hơn mau tiêu chuẩn.
  • Mỏ dun độ lớn (Mx): cat min 1.5–2.0, cat trung 2.0–2.5, cat thô 2.5–3.0. Bê tông cường độ cao nền dùng cat trung đến thô.

Cat biển (cat nhiem mặn) cần rua sạch trước khi dùng: hàm lượng Cl- < 0.06% (bê tông cốt thép).

Thành phần 3: Đã dầm / Đã cuoi (40–50% thể tích)

Đã (có liệu thô — coarse aggregate) là xuong cot của bê tông, chịu phân lớn nền tại tại. Kích thước đã: 5–40mm (phổ biến 10–20mm cho bê tông dân dụng). Đã dầm (crushed stone) có bề mặt nham, bam định tốt với ho xi măng hơn đã cuoi trong. Đã cuoi (rounded gravel) làm bê tông để công tác hơn những cường độ kết dính thấp hơn.

Chiều dài canh lớn nhất của đã (Dmax): phải <= 1/4 kích thước nhờ nhất của cấu kiện và <= 3/4 khoảng cách thông thủy giữa các thành thép cot. Dmax quá lớn gay khó công tác, bong khí.

Thành phần 4: Nước (10–20% thể tích)

Nước khỏi đồng phản ứng thủy hóa và tạo độ cháy cho bê tông. Nước dùng trong bê tông phải sạch, không chứa tạp chất có hai theo TCVN 4506:2012: hàm lượng SO4²⁻ < 2700 mg/L; Cl⁻ < 500 mg/L; chất hữu cơ < 200 mg/L; pH 4–8.5. Không dùng nước biển, nước thải công nghiệp chứa acid hoặc muoi.

Ti le nước/xi măng (N/X hoặc w/c): chỉ số quan trọng nhất ảnh hưởng cường độ. w/c cang thấp, cường độ cang cao những tính công tác giảm. Ti le tham khảo: bê tông M200: w/c ≈ 0.50; M300: w/c ≈ 0.42; M400: w/c ≈ 0.36.

Phụ gia hóa học (0–2% Trọng lượng xi măng)

  • Phụ gia siêu deo (Superplasticizer / HRWR): tầng độ cháy manh ma ít tầng w/c — thiết yêu cho bê tông M400+ và SCC.
  • Đồng ran nhanh (accelerator): giảm thời gian đồng ran, dùng khí cần tháo cot pha som hoặc thi công thời tiết lạnh.
  • Chậm đồng ran (retarder): keo dài thời gian làm việc, dùng cho bê tông thi công thể tích lớn hoặc thời tiết nong.
  • Phụ gia chống thấm (waterproofing admixture): làm chet mao mach, giảm độ thấm của bê tông.
  • Cường độ som (early strength): đất cường độ 1–3 ngày tường đường 28 ngày bê tông thường.

Vật liệu bộ sung (Supplementary Cementitious Materials — SCM)

  • Tro bay (Fly ash): phe phạm dot than đã. Dạng hat hình cau, thay thế 15–30% xi măng Portland. Giảm nhiệt thủy hóa, tầng tính công tác, tăng cường độ dài hạn (56–90 ngày), giảm có ngot và nut nhiệt. Dùng nhiều trong bê tông dầm, mỏng be khỏi lớn.
  • Silica fume (Micro silica): phe phạm luyen thép silicon. Hat rất min, điện tích bề mặt lớn, tăng cường độ cao, tầng độ chống thấm, làm đặc biển gioi hat–bê tông. Dùng cho bê tông M500–M600+.
  • Xi hat lo cao nghiền min (GGBS — Ground Granulated Blast-Furnace Slag): Thay thế 30–70% xi măng. Giảm nhiệt thủy hóa, tầng độ bền ăn mòn sulfate, tăng cường độ dài hạn.

Tỉ lệ cấp phối tham khảo cho bê tông M300/B25

Thành phần Khối lượng (kg/m3) Vai trò
Xi măng PC40 360–380 Chất kết dính
Cat trung 680–720 Có liệu min, lắp dày
Đã 1×2 (10–20mm) 1050–1100 Có liệu thô, xuong cot
Nước sạch 160–175 Thủy hóa, công tác
Phụ gia siêu deo PCE 1.5–3.0 Tầng độ cháy, giảm nước

Ti le trên cho Trọng lượng bê tông khoảng 2380–2450 kg/m3. Cường độ 28 ngày đất >= 25 MPa (B25) khí thi công đúng kỹ thuật.

Tường tác giữa các thành phần

Chất lượng bê tông không chỉ phụ thuộc tung nguyên liệu mà còn phụ thuộc sự kết hợp và ti le giữa các thành phần. Hàm lượng xi măng tầng giúp tăng cường độ những tầng nhiệt và có ngot. Hàm lượng nước tầng giúp để công tác những giảm cường độ. Phụ gia siêu deo pha vỏ mới liên hệ nay, cho phép giu nước thấp ma vận đất công tác cao — nền tầng của bê tông hiện đại.

Kết luận

Bê tông là vật liệu to hợp từ bồn thành phần chính — xi măng, cát, đá, nước — kết hợp với phụ gia hóa học và phụ gia khoáng chất. Hiểu rõ vai trò và yêu cầu chất lượng của tung thành phần, cung với tỉ lệ cấp phối hợp lý, là Điều kiện tiền quyết để sản xuất bê tông đất cường độ và độ bền thiết kế, phuc vu công trình bền vững lâu dài.