Tại sao tiêu chuẩn vật liệu cách nhiệt quan trọng?
Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu cách nhiệt quy định phương pháp đo lường, phân loại và yêu cầu hiệu năng tối thiểu để đảm bảo vật liệu bán trên thị trường đúng với thông số công bố. Không có tiêu chuẩn, người dùng không có cơ sở so sánh sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau. Tại Việt Nam, vật liệu cách nhiệt chịu sự quản lý của cả TCVN (tiêu chuẩn quốc gia) và Quy chuẩn QCVN (bắt buộc áp dụng).
TCVN về vật liệu cách nhiệt
TCVN 6211:2003 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với tấm bông thủy tinh (glasswool) dùng trong xây dựng và công nghiệp, bao gồm: kích thước, độ dày danh nghĩa, khối lượng riêng, giới hạn hệ số dẫn nhiệt λ, độ hút ẩm và yêu cầu đóng gói. Tiêu chuẩn này được soát xét dựa trên ISO/ASTM và phù hợp với điều kiện thử nghiệm tại Việt Nam.
TCVN 7575:2020 (thay thế TCVN 7575:2005) quy định phân loại và yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu cách nhiệt chịu nhiệt dùng trong công nghiệp nhiệt độ cao (lò nung, ống dẫn hơi). Tiêu chuẩn phân loại vật liệu theo nhiệt độ sử dụng tối đa từ 250 °C đến trên 1 400 °C.
Tiêu chuẩn EN cho bốn loại vật liệu
Các tiêu chuẩn EN (European Norm) được áp dụng rộng rãi cho sản phẩm nhập khẩu và là cơ sở để sản phẩm gắn nhãn CE tại Việt Nam:
- EN 13162 — Vật liệu cách nhiệt dạng sợi khoáng (mineral wool) sản xuất sẵn dùng cho nhà xây dựng. Bao gồm cả glasswool và Rockwool. Quy định cách thử λ, cường độ nén, hút nước, phát xạ formaldehyde.
- EN 13163 — Tấm cách nhiệt EPS sản xuất sẵn dùng cho nhà xây dựng. Phân loại CS (cường độ nén), BS (kéo vuông góc mặt), DS (ổn định kích thước), TR (chịu kéo song song mặt).
- EN 13164 — Tấm cách nhiệt XPS sản xuất sẵn dùng cho nhà xây dựng. Phân loại tương tự EN 13163 với thêm CC (cường độ nén tại biến dạng 10% — phân biệt các grade CS(10) khác nhau).
- EN 13165 — Vật liệu cách nhiệt PUR/PIR (polyurethane). Không nằm trong bốn loại đang xét nhưng cần biết để phân biệt.
QCVN 09:2017/BXD — Yêu cầu hiệu năng năng lượng công trình
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2017/BXD về công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả quy định giá trị R tối thiểu cho kết cấu bao che (tường, mái, sàn) theo 3 vùng khí hậu Việt Nam. Vùng 1 (miền Bắc): R mái ≥ 2,5 m²K/W, R tường ≥ 0,56 m²K/W. Vùng 2 (Nam Trung Bộ và Nam Bộ): R mái ≥ 3,0 m²K/W, R tường ≥ 0,56 m²K/W.
Các công trình công cộng, thương mại và nhà ở đô thị từ 3 tầng trở lên phải tuân thủ QCVN 09. Vật liệu cách nhiệt được lựa chọn và tính toán độ dày để đảm bảo đạt R tối thiểu. Thiết kế cần tính toán theo λ thực tế (declared value) của sản phẩm sử dụng, không dùng giá trị danh nghĩa.
QCVN 06:2021/BXD — Yêu cầu phòng cháy
QCVN 06:2021/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình quy định cấp cháy tối thiểu của vật liệu cách nhiệt trong kết cấu tường, sàn và mái theo bậc chịu lửa yêu cầu. Công trình nhóm nguy hiểm cháy cao (nhà kho hóa chất, nhà máy sơn, kho dầu) yêu cầu vật liệu cách nhiệt cấp A1 trong kết cấu chịu lực. Đây là lý do Rockwool được chỉ định bắt buộc tại các dự án này.
Cách đọc thông số kỹ thuật sản phẩm cách nhiệt
- λD (declared thermal conductivity): λ được nhà sản xuất công bố sau khi đo theo EN ISO 8990 hoặc EN 12667 ở điều kiện chuẩn 10 °C, 0% độ ẩm. Đây là số dùng để tính R.
- R (thermal resistance) = d/λD, trong đó d là độ dày tính bằng mét.
- CS(10)xxx: cường độ nén tại biến dạng 10%, xxx là kPa (ví dụ CS(10)100 = 100 kPa).
- WS (Water absorption short term) / WL (long term): % hút nước theo thể tích, quan trọng cho XPS/EPS tiếp xúc ẩm.
- Euroclasses A1/A2/B/C/D/E/F: cấp cháy theo EN 13501-1. Xem kèm cấp khói (s1/s2/s3) và giọt cháy (d0/d1/d2).
Câu hỏi thường gặp
- Làm sao biết sản phẩm đúng tiêu chuẩn EN?
- Sản phẩm đạt EN phải có nhãn CE kèm theo Declaration of Performance (DoP) liệt kê các đặc tính kỹ thuật đã thử nghiệm. Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình DoP và biên bản thử nghiệm từ phòng lab được công nhận (EN ISO/IEC 17025).
- TCVN và EN có tương đương nhau không?
- TCVN về vật liệu cách nhiệt một phần dựa trên EN/ISO nhưng không phải là bản dịch đầy đủ. Sản phẩm đạt EN 13162–13164 thường vượt yêu cầu TCVN; ngược lại không phải sản phẩm đạt TCVN đều đạt EN. Trong dự án có yêu cầu quốc tế, nên chỉ định tiêu chuẩn EN rõ ràng.