Định nghĩa
TCVN 6477:2011 là tiêu chuẩn Việt Nam quy định yêu cầu kỹ thuật cho gạch bê tông xi măng (concrete masonry units) dùng trong xây tường và vách ngăn, do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2011 thay thế TCVN 6477:1999. Đây là mã số tiêu chuẩn bắt buộc tham chiếu trong hồ sơ nghiệm thu gạch bê tông xi măng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng TCVN 6477:2011
Tiêu chuẩn áp dụng cho gạch bê tông xi măng dạng đặc và rỗng sản xuất từ xi măng poóc lăng, cốt liệu (cát, đá mạt, xỉ) và nước, tạo hình bằng máy rung ép hoặc đầm chấn. Không áp dụng cho gạch bê tông nhẹ (autoclaved aerated concrete — AAC) hay gạch lát vỉa hè (TCVN 6476).
Phân loại và mác gạch theo TCVN 6477:2011
| Ký hiệu mác | Cường độ nén trung bình tối thiểu (MPa) | Cường độ nén min một viên (MPa) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|
| M50 | 5,0 | 4,0 | Tường ngăn không chịu lực |
| M75 | 7,5 | 6,0 | Tường bao, tường trong |
| M100 | 10,0 | 8,0 | Tường ngoài chịu lực nhẹ |
| M150 | 15,0 | 12,0 | Tường chịu lực, cột gạch |
Yêu cầu về độ hút nước
TCVN 6477:2011 phân chia gạch bê tông thành hai cấp hút nước. Cấp 1 (độ hút nước ≤12%) áp dụng cho tường ngoài, tường tiếp xúc trực tiếp với nước mưa hoặc môi trường ẩm ướt. Cấp 2 (độ hút nước ≤18%) áp dụng cho tường trong nhà, vách ngăn không tiếp xúc nước.
Yêu cầu về kích thước và ngoại quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu TCVN 6477:2011 |
|---|---|
| Sai lệch kích thước dài/rộng | ±3 mm |
| Sai lệch chiều dày | ±3 mm |
| Độ phẳng mặt | ≤3 mm (thước thẳng 300 mm) |
| Độ vuông góc | ≤3 mm (ê-ke 150 mm) |
| Nứt mặt | Không cho phép nứt xuyên |
| Vỡ góc | ≤1 vị trí, kích thước ≤15 mm |
| Màu sắc | Đồng đều, không loang lổ rõ |
Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 6477:2011
Thử cường độ nén theo TCVN 9029:2011: viên mẫu được làm phẳng hai mặt bằng vữa thạch cao hoặc lưu huỳnh, đặt trong máy nén và tăng tải đều đến khi phá hủy. Kết quả lấy trung bình 10 viên/lô. Thử độ hút nước theo TCVN 9028:2011: ngâm mẫu trong nước 24 giờ ở nhiệt độ phòng, tính phần trăm khối lượng nước hấp thụ so với khối lượng khô.
Lấy mẫu và nghiệm thu lô hàng
Theo TCVN 6477:2011, lô hàng tối đa 50.000 viên. Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 viên cho kiểm tra ngoại quan và kích thước; 10 viên cho thử cường độ nén; 5 viên cho thử độ hút nước. Lô hàng đạt khi tất cả chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu; lô không đạt được lấy mẫu lại một lần với số lượng gấp đôi trước khi quyết định loại bỏ.
So sánh TCVN 6477:2011 với ASTM C90
| Chỉ tiêu | TCVN 6477:2011 | ASTM C90 (Mỹ) |
|---|---|---|
| Cường độ nén tối thiểu | 5–15 MPa (gross) | 13,8 MPa (gross); 17,2 MPa (net) |
| Độ hút nước | ≤12% hoặc ≤18% | Tùy vùng khí hậu (6–13 kg/m³) |
| Phương pháp thử | TCVN 9029, 9028 | ASTM C140 |
| Cơ sở phân loại | Mác cường độ (M50–M150) | Normal weight / Medium / Light |
Câu hỏi thường gặp
- TCVN 6477:2011 có bắt buộc không?
- Có, đây là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho gạch bê tông xi măng lưu thông trên thị trường Việt Nam và dùng trong công trình xây dựng, đặc biệt công trình vốn ngân sách nhà nước.
- Mác gạch M100 và M150 khác nhau thế nào?
- M100 có cường độ nén trung bình ≥10 MPa, dùng cho tường ngoài chịu lực nhẹ; M150 có cường độ ≥15 MPa, dùng cho tường chịu lực và cột gạch yêu cầu độ cứng cao hơn.
- Gạch bê tông rỗng có áp dụng TCVN 6477:2011 không?
- Có, TCVN 6477:2011 áp dụng cho cả gạch đặc và gạch rỗng (có lỗ). Cường độ nén tính trên diện tích mặt cắt gộp (gross area) bao gồm cả lỗ rỗng.
- Lô gạch không đạt TCVN 6477 xử lý thế nào?
- Lô không đạt được phép lấy mẫu lại gấp đôi số lượng. Nếu mẫu lại vẫn không đạt, lô hàng bị loại và không được đưa vào công trình.
- Phân biệt gạch bê tông đạt TCVN 6477 với gạch kém chất lượng?
- Gạch đạt tiêu chuẩn có kích thước đồng đều (sai số ≤3 mm), mặt nhẵn không nứt xuyên, âm thanh khi gõ đanh; gạch kém chất lượng có bề mặt rỗ, dễ vỡ góc, kích thước lệch rõ.
Kết luận
TCVN 6477:2011 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh chất lượng gạch bê tông xi măng xây tường tại Việt Nam. Nắm vững các mã số mác, yêu cầu cường độ và quy trình thử nghiệm giúp chủ đầu tư và nhà thầu kiểm soát hiệu quả chất lượng vật liệu đầu vào.