Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Phụ Kiện Ống PPR Có Những Loại Nào

Phụ kiện ống PPR gồm co 90°/45°, tee đồng đường/giảm, nối thẳng, nối giảm, chuyển ren ngoài/trong, bít đầu, clip đỡ ống và đầu nối thiết bị. Phải chọn cùng PN với ống.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Phụ kiện ống PPR có những loại nào?

Phụ kiện ống PPR bao gồm đầy đủ các loại co, tee, nối, đầu chuyển ren, bít đầu, clip đỡ và đầu nối thiết bị – tất cả được làm từ cùng vật liệu PP-R và hàn nhiệt cùng máy với ống. Lựa chọn phụ kiện đúng loại và đúng PN là điều kiện tiên quyết để hệ thống ống PPR hoạt động an toàn và bền lâu.

Nhóm 1: Phụ kiện thay đổi hướng ống

Co 90° (Elbow 90°): Phụ kiện phổ biến nhất, dùng để rẽ nhánh hoặc đổi hướng ống 90°. Có sẵn từ DN16 đến DN110. Loại co 90° đồng đường (cùng DN hai đầu) và co 90° giảm (hai đầu khác DN). Đây là phụ kiện có số lượng sử dụng nhiều nhất trong mỗi công trình.

Co 45° (Elbow 45°): Dùng để rẽ hướng 45°, thường dùng kết hợp hai cái để tạo đường vòng qua chướng ngại vật. Ít phổ biến hơn co 90° nhưng cần thiết trong thiết kế đường ống phức tạp.

Nhóm 2: Phụ kiện chia nhánh

Tee đồng đường (Equal Tee): Ba đầu cùng DN, dùng để chia một đường ống thành hai hoặc nhận thêm nhánh phụ. Ký hiệu: Tee DN20 = ba đầu đều DN20. Phụ kiện quan trọng để phân phối nước đến nhiều điểm tiêu thụ.

Tee giảm (Reducing Tee): Thân tee (hai đầu thẳng) lớn hơn đầu nhánh. Ví dụ: Tee 32×20 = thân DN32, nhánh DN20. Dùng khi đường ống chính lớn hơn nhánh rẽ. Tiết kiệm hơn là dùng tee đồng đường kết hợp nối giảm.

Nhóm 3: Phụ kiện nối thẳng và giảm kích thước

Nối thẳng (Coupling): Nối hai đoạn ống cùng DN thành một đường liên tục. Dùng khi cần nối dài ống hoặc sửa chữa thay thế một đoạn. Cả hai đầu cùng DN và cùng tiêu chuẩn hàn socket fusion.

Nối giảm (Reducing Coupling): Nối hai đoạn ống khác DN, ví dụ DN32 sang DN25 hoặc DN25 sang DN20. Dùng ở điểm hệ thống thu nhỏ đường kính từ ống chính sang ống nhánh.

Nhóm 4: Phụ kiện chuyển ren (kết nối thiết bị)

Chuyển ren ngoài (Male Threaded Adapter – MTA): Một đầu hàn PPR, một đầu ren ngoài (đực) bằng đồng thau. Dùng để kết nối ống PPR với thiết bị có ren trong (cái) như van khóa, đồng hồ đo, đầu nối máy bơm. Ký hiệu F (Female socket × Male thread).

Chuyển ren trong (Female Threaded Adapter – FTA): Một đầu hàn PPR, một đầu ren trong (cái) bằng đồng thau. Kết nối với thiết bị có ren ngoài (đực) như vòi nước, sen tắm, bình nóng lạnh. Ký hiệu M (Male socket × Female thread) hoặc ngược lại tùy nhà sản xuất – cần kiểm tra kỹ trước khi mua.

Nhóm 5: Phụ kiện bịt và kết thúc đường ống

Bít đầu (End Cap): Đậy kín đầu ống PPR khi thi công chưa hoàn chỉnh hoặc khi một đầu ống không sử dụng. Quan trọng trong giai đoạn thử áp để bịt các điểm chưa lắp thiết bị. Kích thước từ DN16 đến DN110.

Nhóm 6: Phụ kiện đỡ và cố định ống

Clip đỡ ống (Pipe Clip / Saddle Clip): Kẹp nhựa hoặc kim loại giữ ống PPR vào tường hoặc trần. Khoảng cách lắp clip: DN20: mỗi 1.0–1.25m; DN32: mỗi 1.25m; DN40–50: mỗi 1.5m. Đường ống nước nóng cần clip gần hơn 20–25% do giãn nở nhiệt. Clip quá thưa làm ống võng gây đọng nước và giảm thẩm mỹ.

Nhóm 7: Phụ kiện kết nối thiết bị đặc biệt

Đầu nối máy nước nóng: Phụ kiện tổ hợp chuyên dùng nối ống PPR vào van xả của bình nóng lạnh, thường có ren đồng DN15 (1/2″) hoặc DN20 (3/4″). Cần chọn đúng ren inch theo thiết bị. Đầu nối hose (Hose Connector): Chuyển từ ống PPR sang ống mềm có cổ đệm, dùng cho vòi tưới cây, máy giặt. Van cầu PPR: Có đầu hàn hai phía, dùng làm van khóa trên đường ống PPR mà không cần chuyển ren.

Bảng giá tham khảo phụ kiện PPR 2024

Phụ kiện DN20 DN25 DN32 DN40
Co 90° đồng đường 8.000–20.000đ 12.000–28.000đ 18.000–42.000đ 28.000–65.000đ
Co 45° đồng đường 9.000–22.000đ 13.000–30.000đ 20.000–45.000đ 30.000–70.000đ
Tee đồng đường 12.000–28.000đ 18.000–40.000đ 25.000–58.000đ 40.000–90.000đ
Nối thẳng 5.000–12.000đ 8.000–18.000đ 12.000–25.000đ 18.000–40.000đ
Chuyển ren ngoài 10.000–25.000đ 15.000–35.000đ 20.000–48.000đ 30.000–70.000đ
Chuyển ren trong 10.000–25.000đ 15.000–35.000đ 20.000–48.000đ 30.000–70.000đ
Bít đầu 5.000–10.000đ 7.000–14.000đ 10.000–20.000đ 15.000–32.000đ
Clip đỡ ống 3.000–8.000đ 4.000–9.000đ 5.000–12.000đ 7.000–18.000đ

Nguyên tắc chọn phụ kiện PPR

Phụ kiện phải cùng PN với ống: ví dụ ống PPR PN20 phải dùng phụ kiện PPR PN20, không dùng phụ kiện PN10 vì thành mỏng hơn, áp suất làm việc thấp hơn. Nên mua phụ kiện cùng thương hiệu với ống để đảm bảo kích thước hàn tương thích. Phụ kiện PPR nhập khẩu có thể có dung sai khác nhau làm mối hàn không khít.