Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng là gì? Emissivity e=0.03 và nguyên lý hoạt động

Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng là vật liệu cách nhiệt dạng tấm mỏng gồm lớp nhôm polished emissivity e=0.03-0.05 ghep loi polyethylene bong bong, phân xạ đến 97% bức xạ nhiệt hồng ngoại và yêu cầu khe không khí (air gap) >= 25 mm để phát huy hiệu quả.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa phản xạ nhiệt nhôm bong bóng

Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng là vật liệu cách nhiệt dạng tấm mỏng cấu tạo từ một hoặc hai lớp màng nhôm polished (độ phát xạ emissivity e = 0,03-0,05) ep hai mặt loi polyethylene bong bong (bubble wrap PE). Nhờ emissivity thấp, bề mặt nhóm phân xạ lại đến 97% bức xạ nhiệt hồng ngoại thay vi hấp thụ nhiệt nhu vật liệu thông thường.

Cấu trúc vật lý

Tấm phản xạ nhiệt nhôm bong bóng tiêu chuẩn gồm các lớp theo thứ từ: màng nhôm mặt ngoài, lớp PE bong bong (đường kính bong 3-10 mm), màng nhôm mặt trong. Loại cao cấp hơn có thêm lớp PE phẳng hoặc lớp bong bong kep (double bubble) để tầng độ dày và R-value. Khối lượng toàn tấm chỉ 0,3-0,8 kg/m2 tùy loại.

Nguyên lý cách nhiệt bảng phân xạ bức xạ

Nhiệt truyền qua ba cơ chế: dẫn nhiệt (conduction), đổi lưu (convection) và bức xạ (radiation). Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng chủ yếu ngăn bức xạ – chiem 50-70% tổng tôn thất nhiệt quá mái tôn dưới năng. Bề mặt nhóm emissivity e = 0,03 chỉ phát xạ/hấp thụ 3% bức xạ hồng ngoại, trong khí bề mặt thông thường có e = 0,9 hấp thụ 90%.

Vài trợ của air gap (khe không khí)

Air gap >= 25 mm tiếp giao mặt nhóm là Điều kiện bắt bước để phản xạ nhiệt hoạt động. Khí nhóm bị ap sắt bề mặt cung, bức xạ không được phân xạ ma dan thang quá tiếp xuc vật lý; R-value có thể giảm từ 1,4-2,5 m2.K/W xuong còn dưới 0,3 m2.K/W. Khe không khí bền dưới hoặc bền trên tấm đều tính, những khe năm ngang (đồng nhiệt đi lên) cho R-value cao nhất.

Emissivity và phân loại nhóm foil

Nhôm polished (cần mỏng, bề mặt phẳng sáng) đất emissivity e = 0,03-0,05 – thấp nhất trong các vật liệu xây dựng phổ biến. Nhóm bị oxy hóa hoặc phụ bụi bản dài ngày có emissivity tầng lên 0,15-0,25, làm giảm dạng kể hiệu quả phân xạ. Màng nhôm cần được bảo vệ bởi lớp PE để hạn chế tiếp xuc với không khí và bụi.

Phân loại sản phẩm

  • Loại 1 lớp bong bong (single bubble): Mỏng 4-6 mm, nhẹ, phù hợp lắp mái tôn, tường nhẹ.
  • Loại 2 lớp bong bong (double bubble): Dày 8-12 mm, R-value cao hơn, dùng cho khó lạnh đơn giản.
  • Loại foil phẳng (plain foil): Không bong bong, mỏng tới đã, chủ yếu dùng nhu rao bức xạ (radiant barrier).
  • Loại foil + xop PE (foam): Nhóm + loi xop PE 5-10 mm, tầng ca R dẫn nhiệt lan R bức xạ.

Thông số kỹ thuật điện hình

Thông số Loại 1 lớp Loại 2 lớp
Độ dày tổng (mm) 4-6 8-12
Khối lượng (kg/m2) 0,3-0,5 0,5-0,8
Emissivity e 0,03-0,05 0,03-0,05
Phân xạ bức xạ (%) 95-97 95-97
R-value với air gap 25mm (m2.K/W) 1,4-1,8 1,8-2,5
Khả năng chịu âm Tốt (PE kín) Tốt

Tiêu chuẩn và thứ nghiem liên quan

ASTM C1313 (My) và BS EN 16012 (Châu Âu) là hai tiêu chuẩn thứ nghiem R-value cho tấm phản xạ nhiệt có air gap. ASTM C1224 áp dụng cho rao bức xạ đơn thuan. R-value công bộ của nha sản xuất phải ghi kém Điều kiện air gap và hướng đồng nhiệt; thiếu thông tin nay thi số liệu không có y nghĩa số sánh.

Câu hỏi thường gặp về định nghĩa

Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng và màng chắn nhiệt nhóm khác nhau thế nào?
Màng chắn nhiệt (radiant barrier) là foil nhóm không có lớp bong bong, mỏng hơn và rẻ hơn, chỉ phân xạ bức xạ đơn thuan. Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng có thêm loi bong bong PE tạo R-value dẫn nhiệt nhờ bộ sung và độ cung vùng hơn khí lắp đất.
Tại sao gọi là “bong bong”?
Loi PE được đáp theo dạng bong bong không khí kín, giong màng boc hang (bubble wrap), tạo ra lớp dem không khí nhờ bên trong tấm cách nhiệt.
Emissivity e=0,03 nghĩa là gì trong thực tế?
Bề mặt chỉ phát xạ 3% bức xạ nhiệt số với vật đến lý tường cung nhiệt độ, tục là 97% năng lượng bức xạ tới bị phân xạ lại thay vi hấp thụ và truyền sáng phía bền kia.