Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Máy lu đường có mấy loại? Phân loại và ứng dụng từng loại

Máy lu đường có 3 loại chính: lu rung (vibratory roller), lu lốp (pneumatic tire roller) và lu tĩnh bánh thép (tandem steel roller), mỗi loại có vai trò riêng trong quy trình lu lèn bê tông nhựa.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Máy lu đường có mấy loại?

Máy lu đường dùng trong thi công bê tông nhựa được phân thành 3 loại chính dựa trên cơ chế đầm: lu rung (vibratory roller), lu lốp cao su (pneumatic tire roller) và lu tĩnh bánh thép đôi (tandem steel roller). Mỗi loại có cơ chế truyền lực khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn trong quy trình lu lèn theo TCVN 8819:2011.

Loại 1: Lu rung (Vibratory Roller)

Lu rung có cơ chế tạo dao động bằng bánh lệch tâm quay tốc độ cao bên trong trục thép rỗng, tạo lực động học theo phương thẳng đứng tần số 25–35 Hz. Lực đầm hiệu quả gấp 2–3 lần trọng lượng tĩnh, thâm nhập sâu vào lớp BTN giúp đầm chặt toàn chiều dày lớp ngay từ đầu. Trọng lượng máy thường 8–14 tấn.

Lu rung được dùng trong giai đoạn sơ bộ khi nhiệt độ BTN còn 130–150°C với 2–4 lượt đi. Không nên dùng lu rung khi BTN đã nguội dưới 100°C vì lực rung có thể gây nứt bề mặt. Một số dòng lu rung hiện đại có chế độ điều chỉnh biên độ rung để phù hợp chiều dày lớp khác nhau.

Loại 2: Lu lốp (Pneumatic Tire Roller)

Lu lốp có 2 hàng bánh lốp cao su (thường 4 bánh trước + 5 bánh sau so le nhau), trọng lượng máy 15–30 tấn và có thể nâng tải bằng cách đổ thêm ballast nước hoặc cát. Áp suất lốp điều chỉnh 0,4–0,8 MPa tùy độ cứng lớp BTN. Bánh lốp tạo hiệu ứng kneading (nhào nặn) đặc trưng, đóng kín lỗ rỗng bề mặt hiệu quả.

Lu lốp được dùng trong giai đoạn trung gian khi nhiệt độ 80–100°C, thực hiện 4–6 lượt. Đây là loại máy không thể thiếu trong thi công lớp mặt BTN cấp cao vì tạo ra mật độ đồng đều theo chiều ngang. Máy cần sưởi ấm bánh lốp trước khi lu để tránh dính BTN.

Loại 3: Lu tĩnh bánh thép (Tandem Steel Roller)

Lu tĩnh (tandem) có 2 trục bánh thép nhẵn, hoạt động hoàn toàn bằng trọng lượng tĩnh không rung, trọng lượng 8–12 tấn. Bề mặt bánh thép nhẵn tạo áp lực tập trung giúp san phẳng vết bánh lốp và hoàn thiện bề mặt. Tốc độ di chuyển 3–5 km/h.

Lu tĩnh được dùng trong giai đoạn hoàn thiện khi nhiệt độ BTN trên 80°C, thực hiện 2–4 lượt cuối. Mục đích chính là tạo bề mặt phẳng đều và đóng kín các vết rỗ nhỏ còn lại sau lu lốp. Với lớp BTN mỏng dưới 3 cm, nên dùng lu tĩnh thay vì lu rung để tránh phá vỡ cấu trúc.

Bảng so sánh 3 loại máy lu

Tiêu chí Lu rung Lu lốp Lu tĩnh
Cơ chế Lực động + tĩnh Kneading lốp cao su Trọng lượng tĩnh
Trọng lượng 8–14 tấn 15–30 tấn 8–12 tấn
Giai đoạn dùng Sơ bộ Trung gian Hoàn thiện
Nhiệt độ BTN 130–150°C 80–100°C >80°C
Số lượt 2–4 4–6 2–4

Lựa chọn máy lu phù hợp

  • Lớp BTN dày ≥ 5 cm: ưu tiên lu rung sơ bộ để đầm sâu toàn chiều dày
  • Lớp BTN mỏng 3–4 cm: dùng lu lốp từ đầu, tránh lu rung tần số cao
  • Thi công vùng hẹp, vỉa hè: dùng lu tĩnh nhỏ hoặc máy đầm tay
  • Công trình cao tốc: bắt buộc đủ cả 3 loại theo đúng thứ tự

Câu hỏi thường gặp

Có thể chỉ dùng 1 loại máy lu cho toàn bộ quá trình không?
Không nên. Mỗi loại lu đảm nhiệm vai trò khác nhau. Chỉ dùng lu rung dễ gây nứt bề mặt khi BTN nguội; chỉ dùng lu lốp thì độ đầm lớp dưới không đồng đều. Đủ 3 loại mới đảm bảo chất lượng toàn lớp.
Máy lu cần bảo dưỡng gì trước khi thi công?
Kiểm tra áp suất lốp (lu lốp), hệ thống rung (lu rung), bơm nước làm mát bánh (tránh dính BTN) và tốc độ di chuyển trước mỗi ca thi công.