Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Keo xây dựng là gì? Tổng quan keo dán, silicon, epoxy và sealant

Keo xây dựng bao gồm nhiều loại chất kết dính và chất làm kín khe (sealant) sử dụng trong xây dựng: keo dan gach men, keo silicon khe của số, keo epoxy hai thành phần và sealant polyurethane khe gián nó. Bài viết phân loại, So sánh và hướng dẫn chọn dùng ứng dụng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Keo xây dựng là gì?

Keo xây dựng (construction adhesive / sealant) là nhóm vật liệu có chức năng kết dính các bề mặt vật liệu với nhau hoặc làm kín khe ho trong kết cấu xây dựng. Khác với vua xi măng truyền thống, keo xây dựng thi công bảng cách phun, trat mỏng hoặc ap vào, không cần nước và thông thường đất cường độ bám dính cao hơn trong môi trường âm.

Ngành xây dựng hiện đại sử dụng rất nhiều loại keo khác nhau cho từng ứng dụng cụ thể: từ dan gach op lát đến làm kín khe kính, từ kết cấu chịu lực đến chống thấm. Chọn đúng loại keo ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, tính thẩm mỹ và an toàn công trình.

Keo dan gach (Tile Adhesive) — phân loại C, T, E, F

Keo dan gach trên cơ sở xi măng polymer (cement-based polymer modified tile adhesive) phân loại theo EN 12004:2017 và TCVN 7899:2008 bảng các ký hiệu:

Ký hiệu Tính năng thêm Yêu cầu kỹ thuật Ứng dụng
C1 Keo xi măng tiêu chuẩn Bam định >= 0,5 N/mm2 Gach ceramic noi thất binh thường
C2 Keo xi măng cải tiến Bam định >= 1,0 N/mm2 Gach lớn, mặt tiền, sàn ngoài trời
T Chịu truot (Slip resistance) Độ truot mặt < 0,5 mm Op tường, op tran — tránh gach cháy xuo
E Thời gian mỏ (Extended open time) Thời gian mỏ >= 30 phút Thi công mặt bảng lớn, khí hau nong
F Đồng ran nhanh (Fast setting) Bam định đất sau 6 gió Sửa chứa gap, thi công cần tiêu để som

Keo dan gach C2TE là loại phổ biến nhất cho công trình chất lượng cao: keo xi măng cải tiến (C2) + chống truot (T) + thời gian mỏ dài (E), phù hợp op gach lớn 60×60 cm trợ lên, thi công mặt tiền và sàn ngoài trời.

Keo silicon (Silicone Sealant)

Keo silicon là sealant đàn hồi (elastomeric sealant) tổng hợp từ polyme siloxane (-Si-Ở-Si-), duy trì tính đàn hồi -50°C đến +200°C, không bị cung gion theo thời gian. Có hai loại chính:

  • Acetoxy silicon (acid cure): giai phòng axit acetic khí đồng ran (mui giảm), đồng ran nhanh 24–48 gió. Không dùng trên đã hóa, bê tông (ăn mòn), thép không rỉ (kích thích xi). Phù hợp: kính, nhóm anode, nhựa.
  • Neutral silicon (oxime / alkoxy cure): không mui, không gu mòn kim loại hoặc đã, đồng ran chậm hơn (72 gió). Phù hợp: đá marble, bê tông, inox, kết cấu structural glazing.

Tuổi thọ keo silicon chất lượng cao (để kiến trực) đất 15–25 năm theo thử nghiệm giá tốc thời tiết (ASTM C1248). Silicon structural glazing (định kính curtain wall bảng keo silicon) phải sử dụng keo silicon cấu trúc được thử nghiệm và chấp thuận theo ASTM C1184 và EOTA ETAG 002.

Keo epoxy hai thành phần (2-Component Epoxy)

Keo epoxy 2 thành phần (phân A: nhựa epoxy + phân B: hardener) đồng ran quá phản ứng hóa học, tạo mới noi cung, cường độ bám dính cao (10–25 N/mm2 trên bê tông và thép). Đặc tính nổi bật:

  • Cường độ nền sau đồng ran: 70–100 N/mm2
  • Chịu hóa chất axit và kieu manh
  • Ít biến dạng sau đồng ran (không có gián nó/có rut dạng kể)
  • Pot life (thời gian sử dụng sau tron): 20–60 phút tuy nhiệt độ

Ứng dụng: kết noi cốt thép vào bê tông bảng keo neo (anchor), dan kính cấu trúc (structural bonding), và khe mới noi bê tông bụi, sửa chứa nut bê tông chịu lực, đất máy moc vào nền chuyên dụng.

Keo PU — Polyurethane Sealant

Keo PU (polyurethane sealant) có độ đàn hồi cao (elongation 300–700%), chịu rung động, chịu nhiệt và chịu tia UV tốt hơn silicon góc. PU đồng ran quá phản ứng với âm khí, có thể sơn phụ lên sau khi đồng ran (silicon không thể sơn được).

  • 1 thành phần PU: từ đồng ran với âm khí môi trường, để sử dụng, phù hợp khe chống thấm mái, nền sàn, mặt tiền.
  • 2 thành phần PU: đồng ran nhanh hơn, cường độ cao hơn, phù hợp khe có gián sàn cau, mặt đường, khe dùng cau.

Khe có gián sàn nhà công nghiệp (expansion joint): dùng sealant PU có độ gián nó >= 25% chiều rong khe. Chiều sau khe cần đất ti le chiều sau / chiều rong khe = 1:2 để đảm bao biem độ đàn hồi theo hướng rong.

Keo xi măng không có ngot (Non-Shrink Grout)

Keo xi măng không có ngot (non-shrink cementitious grout) là vua có pha thêm chất phụ gia gián nó (expansion additive) để bù trụ có ngot khí đồng ran, dầm bao tiếp xuc đầy đủ giữa máy moc và nền bê tông. Sử dụng để đất máy moc công nghiệp (turbine, máy ep, moto), neo coc và kết cấu thép vào bê tông. Mac vua thông thường M35–M60, độ truot cháy từ độ (flow) >= 200 mm (bảng phép thứ bảng pheu).

Bảng tổng hợp các loại keo xây dựng

Loại keo Có số hóa học Độ đàn hồi Cường độ bám dính Ứng dụng chính
Keo dan gach C1/C2 Xi măng + polymer Thấp 0,5–1,5 N/mm2 Op lát sàn tường noi ngoài thất
Silicon neutral Siloxane Rất cao 0,4–1,2 N/mm2 Khe kính, khe mặt tiền, phòng tấm
Epoxy 2 thành phần Epoxy + amine Rất thấp 10–25 N/mm2 Neo bu lông, dan cấu trúc, sửa nut
PU 1 thành phần Polyurethane Cao 1,5–3,0 N/mm2 Khe có gián, chống thấm mái, mặt tiền
Non-shrink grout Xi măng + phụ gia Không Tường đường bê tông Đất máy, neo kết cấu

Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCVN 7899:2008: Keo dan gach — Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thứ (tường đường EN 12004).
  • TCVN 9208:2012: Chất kết dính epoxy sử dụng trong xây dựng.
  • EN 15651:2017: Silicon và sealant sử dụng cho kết cấu kiến trực ngoài thất — phân loại và yêu cầu thử nghiệm.
  • ASTM C920: Tiêu chuẩn Mỹ về sealant đàn hồi dùng trong xây dựng (bao gồm silicon, PU, polysulfide).

Câu hỏi thường gặp

Keo dan gach C1 và C2 khác nhau nhu thế nào trong thực tế?
C2 có hàm lượng polymer cao hơn, cường độ bám dính ít nhất gap đổi C1 (1,0 vs 0,5 N/mm2). Với gach lớn (trên 30×30 cm), gach năng (granite dày 10 mm trợ lên) và op mặt tiền, bắt buộc phải dùng C2 để tránh gach bong sau thời gian.
Có thể dùng keo silicon acetoxy cho khe phòng tấm không?
Không khuyen cao trên đá marble, đá granite hoặc các bề mặt đá tự nhiên vi axit acetic giai phòng có thể âm mòn và làm ở vang mặt đã. Nền dùng silicon neutral (trung tính) cho phòng tấm op đã và kết cấu kim loại không rỉ.
Keo epoxy neo cốt thép vào bê tông (chemical anchor) có độ bền bao lâu?
Keo epoxy neo hóa chất (chemical anchor) có tuổi thọ thiết kế 25–50 năm neu sử dụng dùng sản phẩm và kỹ thuật. Bề mặt lỗ khoan phải sạch bụi và khó; không bộ vua vào lo trước khi bom keo.
PU và silicon loại nao chống thấm mái tốt hơn?
PU 1 thành phần chống thấm mái tốt hơn silicon vi độ bám dính cao hơn với bê tông và có thể sơn phụ tạo lớp bảo vệ UV phía trên. Silicon không sơn được, bị UV làm mặt tính bam định ssom trên bê tông.
Keo dan gach có để dùng làm vua traam không?
Không. Keo dan gach và vua tram (grout) là hai sản phẩm khác nhau: keo dan gach dùng để dan gach vào nền, vua tram dùng làm dày khe giữa các viên gach. Dùng keo dan gach làm vua tram sẽ gay ra vùng nut và khó về sinh.
Non-shrink grout có dùng để vua tram gach sàn không?
Không phù hợp. Non-shrink grout mac cao, quá cường và quá cung, không có tính đàn hồi, sẽ bị nut khí sàn có gián nó nhiệt. Nền dùng vua tram gach sàn chuyên dụng (tile grout) loại polymer-modified có khả năng chịu rung nhẹ.
Thời gian mỏ (open time) của keo dan gach là gì và tại sao quan trọng?
Thời gian mỏ là khoảng thời gian keo trai lên bề mặt vận còn deo và có thể dan gach vào đất kết quả bam định tốt. Keo C2T tiêu chuẩn có thời gian mỏ 20 phút; keo C2TE có thời gian mỏ >= 30 phút. Khí hau nong, thời gian mỏ giảm nhanh, Nên chọn keo loại E để tránh gach bị hong độ keo khó trước khi dan.