Hợp quy vật liệu xây dựng là gì?
Hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do cơ quan nhà nước ban hành. Đây là yêu cầu bắt buộc: vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải hợp quy không được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam nếu chưa được chứng nhận hợp quy. Kết quả hợp quy được thể hiện bằng dấu CR (Conformity Registration) trên sản phẩm hoặc bao bì.
Cơ sở pháp lý
Hệ thống hợp quy tại Việt Nam được xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp luật sau:
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11: Phân biệt tiêu chuẩn (tự nguyện) và quy chuẩn kỹ thuật (bắt buộc). Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và yêu cầu tuân thủ bắt buộc.
- Nghị định 127/2007/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành QCVN.
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đây là văn bản kỹ thuật trung tâm của hệ thống.
- Thông tư số 10/2017/TT-BXD và các sửa đổi: Ban hành QCVN cụ thể cho vật liệu xây dựng và danh mục sản phẩm bắt buộc hợp quy.
QCVN là gì và khác TCVN như thế nào?
QCVN (Quy chuẩn Việt Nam) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh) ban hành và có giá trị pháp lý bắt buộc. TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) do Tổng cục TCĐLCL hoặc tổ chức khoa học ban hành, áp dụng tự nguyện. Sản phẩm hợp quy phải đáp ứng QCVN; sản phẩm hợp chuẩn chỉ cần đáp ứng TCVN. Một QCVN thường tham chiếu một hoặc nhiều TCVN như tiêu chí kỹ thuật cụ thể.
Cơ quan chứng nhận hợp quy (OCB)
OCB là viết tắt của Designated Certification Body — tổ chức chứng nhận được Bộ chủ quản chỉ định để thực hiện đánh giá hợp quy. Đối với vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng (BXD) chỉ định OCB. OCB phải đáp ứng yêu cầu ISO/IEC 17065 (năng lực tổ chức chứng nhận sản phẩm) và được công nhận bởi Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA — Bureau of Accreditation).
Tổ chức thử nghiệm (phòng thí nghiệm) phục vụ hợp quy phải có mã số VILAS (Vietnam Laboratory Accreditation Scheme) hoặc tương đương quốc tế (ILAC MRA). Kết quả thử nghiệm ngoài VILAS không được OCB chấp nhận trong quy trình hợp quy.
Dấu CR — Conformity Registration
Dấu CR là ký hiệu xác nhận sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy theo QCVN. Dấu CR phải đi kèm số đăng ký chứng nhận và số hiệu QCVN tương ứng. Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đăng ký dấu CR với cơ quan quản lý nhà nước sau khi có chứng chỉ từ OCB. Hàng hóa mang dấu CR giả mạo hoặc không đăng ký là vi phạm pháp luật hành chính và có thể bị xử lý hình sự.
Hiệu lực của chứng nhận hợp quy
Chứng chỉ hợp quy có hiệu lực 3 năm kể từ ngày cấp. Trong thời hạn hiệu lực, OCB thực hiện giám sát định kỳ ít nhất một lần mỗi năm gồm lấy mẫu thị trường và/hoặc đánh giá nhà máy. Chứng chỉ có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi nếu sản phẩm không còn đáp ứng QCVN hoặc doanh nghiệp vi phạm điều kiện duy trì chứng nhận.
Các vật liệu xây dựng thuộc diện bắt buộc hợp quy
Danh mục được cập nhật theo thông tư của Bộ Xây dựng. Nhóm vật liệu điển hình bắt buộc hợp quy gồm: xi măng, thép xây dựng, gạch ceramic/porcelain, kính xây dựng, sơn tường, tấm lợp kim loại, ống nhựa PVC/HDPE cho cấp thoát nước, và một số chủng loại vật liệu chống thấm theo QCVN cụ thể.
- Hợp quy và CE marking có liên quan không?
- Đây là hai hệ thống độc lập. CE marking là bắt buộc tại EU; hợp quy CR là bắt buộc tại Việt Nam. Sản phẩm nhập khẩu có CE không tự động được miễn hợp quy tại Việt Nam, trừ trường hợp thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) giữa hai hệ thống.
- Ai chịu trách nhiệm xin hợp quy?
- Nhà sản xuất (với hàng sản xuất trong nước) hoặc nhà nhập khẩu/đại lý độc quyền (với hàng nhập khẩu) chịu trách nhiệm đăng ký và duy trì chứng nhận hợp quy cho sản phẩm.
- Hợp quy cần thực hiện lại không khi thay đổi công thức sản phẩm?
- Có. Bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật liên quan đến QCVN yêu cầu thông báo cho OCB và có thể phải đánh giá lại. OCB quyết định có cần thử nghiệm lại hay không dựa trên mức độ thay đổi.