Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá Nhũ Tương Nhựa Đường Bao Nhiêu? Tham Khảo Thị Trường

Giá nhũ tương nhựa đường tham khảo: CSS-1 khoảng 8-12 triệu đồng/tấn, CRS-2 9-15 triệu/tấn, biến động theo giá nhựa đường gốc và tỷ lệ pha loãng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giá Nhũ Tương Nhựa Đường Bao Nhiêu?

Giá nhũ tương nhựa đường tại thị trường Việt Nam biến động theo giá nhựa đường gốc (base bitumen), chi phí sản xuất và vận chuyển. Số liệu dưới đây mang tính tham khảo tại thời điểm khảo sát, thực tế cần liên hệ đơn vị cung cấp để có báo giá chính xác theo lô hàng và khu vực.

Giá Tham Khảo Theo Loại Nhũ Tương

Loại nhũ tương Giá tham khảo (triệu đồng/tấn) Ứng dụng chính
CSS-1 8–12 Prime coat, dust control, pha loãng
CSS-1h 8–13 Prime coat đặc biệt, độ nhớt cao
CRS-1 9–13 Tack coat giữa các lớp BTN
CRS-2 9–15 Chip seal, láng nhựa đá
SS-1 (anion) 8–13 Prime coat, đá silica

Chi Phí Thực Tế Trên m²

Giá nhũ tương trên tấn chỉ là một phần chi phí. Chi phí thực tế trên m² phụ thuộc vào lưu lượng tưới của từng ứng dụng:

  • Prime coat (tưới thấm lớp móng): lưu lượng 0,8–1,2 kg/m² (nhũ tương đã pha loãng) → chi phí nhũ tương tham khảo 8.000–18.000 đồng/m².
  • Tack coat (dính bám): lưu lượng 0,3–0,5 kg/m² → chi phí nhũ tương tham khảo 3.000–8.000 đồng/m².
  • Chip seal 1 lớp hoàn chỉnh (nhũ tương + đá chíp + nhân công + lu): tham khảo 30–60 nghìn đồng/m².
  • Chip seal 2 lớp hoàn chỉnh: tham khảo 60–120 nghìn đồng/m², phù hợp đường nông thôn thay thế BTN 2 lớp giá 200–350 nghìn/m².

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Giá

  • Giá nhựa đường gốc: nhựa đường chiếm 55–70% khối lượng nhũ tương, giá nhũ tương biến động theo giá dầu thế giới và giá nhập khẩu nhựa đường. Khi giá dầu tăng, giá nhũ tương tăng theo.
  • Hàm lượng nhựa cặn (residue): CRS-2 có residue ≥65% nên giá cao hơn CSS-1 có residue ≥57% dù cùng đơn vị tấn nhũ tương.
  • Khoảng cách vận chuyển: nhũ tương nặng và cồng kềnh, chi phí vận chuyển từ nhà máy đến công trình ảnh hưởng đáng kể, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa.
  • Quy mô đơn hàng: đơn hàng lớn từ 10–50 tấn trở lên thường được chiết khấu so với mua lẻ.
  • Chất lượng và xuất xứ: nhũ tương sản xuất trong nước theo TCVN 8817 thường rẻ hơn sản phẩm nhập khẩu có chứng nhận AASHTO đầy đủ.

So Sánh Chi Phí Với Phương Án Khác

Khi xem xét lựa chọn vật liệu cho đường nông thôn, so sánh tổng chi phí trên m² cho toàn bộ kết cấu mặt đường:

  • Chip seal 2 lớp nhũ tương: 60–120 nghìn/m², tuổi thọ 5–8 năm.
  • BTN nóng 1 lớp dày 5 cm: 150–220 nghìn/m², tuổi thọ 8–12 năm.
  • Bê tông xi măng 20 cm: 350–500 nghìn/m², tuổi thọ 20–30 năm.

Chip seal nhũ tương có chi phí ban đầu thấp nhất nhưng cần bảo dưỡng 5–6 năm một lần. Tùy điều kiện tài chính dự án và lưu lượng xe, kỹ sư cần so sánh chi phí vòng đời (life-cycle cost) để chọn phương án tối ưu.

Lưu Ý Khi Mua Nhũ Tương Nhựa Đường

  • Yêu cầu chứng chỉ kiểm nghiệm (C.O.A) kèm theo lô hàng, kiểm tra residue và độ nhớt.
  • Xác nhận ngày sản xuất và hạn sử dụng (thông thường 3–6 tháng).
  • Kiểm tra điều kiện vận chuyển: bồn kín, không qua vùng nhiệt độ quá thấp.
  • Giá chênh lệch lớn bất thường (thấp hơn 20% thị trường) cần thận trọng về chất lượng.
Mua nhũ tương số lượng nhỏ 1–2 tấn có được không?
Nhiều đơn vị cung cấp nhũ tương số lượng nhỏ cho công trình nhỏ và hộ dân. Tuy nhiên giá mua lẻ thường cao hơn 15–25% so với mua số lượng lớn và cần tự vận chuyển hoặc chịu phí giao hàng.
Tính bao nhiêu tấn nhũ tương cho 1000 m² chip seal?
Chip seal 1 lớp cần khoảng 1,0–1,5 lít/m² CRS-2 (tỷ trọng khoảng 1,0 kg/lít), tức 1,0–1,5 tấn cho 1000 m². Cộng thêm đá chíp khoảng 8–12 kg/m² (8–12 tấn cho 1000 m²). Nên dự phòng thêm 10% hao hụt.