Bảng giá gạch nung tham khảo 2025
Giá gạch nung tại thị trường Việt Nam năm 2025 dao động tùy theo loại gạch, kích thước, chất lượng nung và khu vực. Đây là thông tin giá tham khảo tổng hợp từ thị trường — mức giá thực tế có thể chênh lệch 10–20% tùy thời điểm và số lượng mua.
| Loại gạch | Kích thước (mm) | Giá/viên (VNĐ) | Giá/1.000 viên (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Gạch đặc 1 lỗ (mác 75) | 220×105×60 | 800 – 1.000 | 800.000 – 1.000.000 | Tiêu chuẩn phổ thông |
| Gạch đặc 1 lỗ (mác 100) | 220×105×60 | 950 – 1.200 | 950.000 – 1.200.000 | Chất lượng cao hơn |
| Gạch đặc 1 lỗ (mác 150) | 220×105×60 | 1.200 – 1.500 | 1.200.000 – 1.500.000 | Kết cấu chịu lực cao |
| Gạch rỗng 2 lỗ | 220×105×60 | 600 – 900 | 600.000 – 900.000 | Phổ biến nhất |
| Gạch rỗng 2 lỗ cao | 220×105×70 | 700 – 1.000 | 700.000 – 1.000.000 | Viên cao hơn chuẩn |
| Gạch rỗng 4 lỗ | 220×105×60 | 500 – 800 | 500.000 – 800.000 | Tường ngăn nhẹ |
| Gạch rỗng 6 lỗ | 220×105×60 | 500 – 750 | 500.000 – 750.000 | Tường bao che |
| Gạch thẻ (gạch mỏng) | 200×95×45 | 400 – 700 | 400.000 – 700.000 | Ốp mặt, trang trí |
| Gạch nung thủ công | 220×105×60 | 700 – 1.200 | 700.000 – 1.200.000 | Chất lượng không đồng đều |
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gạch nung
Chất lượng đất sét nguyên liệu
Đất sét có hàm lượng nhôm oxit (Al₂O₃) cao 18–22% và sắt oxit (Fe₂O₃) từ 5–8% cho sản phẩm nung màu đỏ đều, cường độ cao. Vùng nguyên liệu tốt như đất sét vùng trung du Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long cho gạch chất lượng cao hơn và giá có thể cao hơn 10–15%.
Công nghệ sản xuất
Gạch sản xuất bằng lò tunel (lò đường hầm) liên tục có chất lượng đồng đều, kích thước chính xác hơn lò gián đoạn thủ công, giá thường cao hơn 5–15%. Gạch lò tunel đạt độ sai số kích thước ±3 mm trong khi gạch lò thủ công có thể sai ±8 mm theo TCVN 1451:1998.
Mác gạch (cường độ chịu nén)
Gạch mác 75 (cường độ 7,5 MPa) có giá thấp nhất, phù hợp tường ngăn phi kết cấu. Mác 100 (10 MPa) là phổ biến nhất cho nhà dân dụng thấp tầng. Mác 150–200 (15–20 MPa) dùng cho kết cấu chịu lực quan trọng, giá cao hơn 30–50% so với mác 75.
Khu vực địa lý
Giá gạch nung tại các tỉnh miền Trung thường cao hơn miền Bắc và miền Nam 10–20% do chi phí vận chuyển và ít nhà máy sản xuất hơn. Tỉnh Vĩnh Long, Long An (miền Nam) và các tỉnh Thái Bình, Nam Định (miền Bắc) là trung tâm sản xuất gạch lớn với giá tại xưởng thấp nhất cả nước.
Số lượng mua
Mua số lượng lớn từ 10.000 viên trở lên thường được chiết khấu 5–15% so với mua lẻ. Mua trực tiếp tại xưởng sản xuất (chưa tính phí vận chuyển) thường tiết kiệm 10–20% so với mua tại đại lý cấp 2.
Chi phí xây tường tham khảo
| Loại tường | Số viên/m² | Chi phí vật liệu (VNĐ/m²) | Chi phí nhân công (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|
| Tường gạch đặc dày 110 mm | ~70 viên | 56.000 – 105.000 | 35.000 – 55.000 |
| Tường gạch đặc dày 220 mm | ~140 viên | 112.000 – 210.000 | 50.000 – 75.000 |
| Tường gạch rỗng 2 lỗ dày 110 mm | ~70 viên | 42.000 – 84.000 | 35.000 – 55.000 |
| Tường gạch rỗng 4 lỗ dày 110 mm | ~70 viên | 35.000 – 56.000 | 35.000 – 55.000 |
Lưu ý khi tham khảo bảng giá
Giá gạch nung biến động theo giá nhiên liệu (than, dầu), giá điện và chi phí lao động. Thời điểm đầu và cuối năm thường có biến động giá do nhu cầu xây dựng tăng cao. Giá trên đây là giá tham khảo chưa bao gồm thuế VAT và chi phí vận chuyển.
Khi lập dự toán công trình, cần tham khảo giá tại thời điểm thực tế tại địa phương. Chênh lệch giá giữa đại lý và nhà máy có thể từ 15–25%, trong khi chi phí vận chuyển đường dài có thể thêm 5–10% giá trị hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
- Giá gạch nung tính theo viên hay theo nghìn viên?
- Thị trường Việt Nam thường giao dịch theo đơn vị nghìn viên (1.000 viên) với công trình lớn, hoặc theo viên khi mua số lượng nhỏ. Giá bán lẻ/viên thường cao hơn 10–15% so với giá bán sỉ/1.000 viên.
- Gạch mác nào phù hợp cho nhà 3 tầng?
- Tường chịu lực nhà 3 tầng cần dùng gạch đặc mác tối thiểu 100 (10 MPa) cho tầng 1, mác 75 cho tầng 2–3. Tường ngăn có thể dùng gạch rỗng mác 50–75 theo thiết kế của kỹ sư kết cấu.
- Mua gạch nung có cần kiểm tra chất lượng không?
- Có, nên kiểm tra bằng mắt thường: viên gạch đạt tiêu chuẩn có màu đỏ đồng đều, không ố vàng (chưa đủ nhiệt), không đen nham (cháy quá), tiếng gõ thanh giòn không bịch đục. Với công trình quan trọng, nên yêu cầu giấy chứng nhận chất lượng của nhà máy.
Kết luận
Giá gạch nung 2025 dao động từ 500–1.500 đồng/viên tùy loại và mác, trong đó gạch đặc mác 75–100 (800–1.200 đồng/viên) là phổ biến nhất cho công trình dân dụng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá giúp lập dự toán chính xác và tránh mua phải sản phẩm không đạt tiêu chuẩn với giá cao. Đây là giá tham khảo — giá thực tế cần xác nhận tại thời điểm mua.