Giá cường cột bê tông chống động đất dùng để làm gì?
Cột bê tông trong công trình xây trước năm 1990 thường thiếu cốt đai, ít thép dọc và bê tông mác thấp — không đủ độ dẻo khí động đất. Giá cường cột nham tầng ba thấm số: cường độ chịu lực (strength), độ dẻo (ductility) và khả năng chịu cat (shear capacity), giúp công trình cũ Đạt yêu cầu của TCVN 9386:2012.
Phương pháp 1 — Boc thép (Steel Jacketing)
Nguyên lý: hạn 4 góc thép góc (L-section) doc theo chiều cao cot, sau độ hạn ta thép ngang (batten plates) dày 4–8 mm, cuoi cung làm dày vua không có (non-shrink grout) vào khe ho giữa ta thép và bê tông cũ.
Quy trình thi công
- Đánh sạch, lo sơn và đủ oc bam bề mặt cot cũ bảng máy mái hoặc sandblast.
- Hàn góc thép chiều cao cần giá cường, giữa cách 150–200 mm.
- Hạn ta thép ngang, khoảng cách 100–150 mm — cang dày cang tầng confinement.
- Làm dày vua non-shrink grout áp suất hoặc bảng bom nhet từ dưới lên.
- Bảo dưỡng 7 ngày, sau độ có thể chịu tải.
Hiệu quả đất được
Boc thép tăng cường độ chịu nén bê tông trong loi độ hiệu ứng hạn chế ngang (confinement) lên 1,5–2,5 lan; tăng cường độ chịu cat cot 50–150%; tầng độ dẻo của khop deo. Phương pháp nay tầng tiết điện cot thêm 80–120 mm mới phía, cần tính toán lại khe net sàn và chỉ tiết liên kết dầm-cot.
Phương pháp 2 — Boc soi FRP (CFRP/GFRP Wrap)
FRP (Fiber Reinforced Polymer) là vật liệu composite gồm soi có cường độ cao (carbon, thủy tinh, aramid) tron trong nền nhựa (epoxy hoặc vinyl ester). Khí boc quanh Cột bê tông, FRP tạo áp lực hạn chế ngang manh — tường từ hiệu ứng boc thép những nhẹ hơn nhiều và không hạn gì.
Quy trình thi công boc CFRP
- Bước 1: kiểm tra bề mặt cot — và, nut, bong trom phải được và dài bảng vua epoxy; bề mặt đổi sáng tác thành bởi máy mái.
- Bước 2: phụ lớp mỏng epoxy primer (lot) lên toàn bộ chiều cao cần boc; để cho kém định (tacky, không uot).
- Bước 3: cuon soi CFRP hoặc GFRP đã tấm epoxy quanh cot theo hướng ngang (90° số với trực cot), ep chất, loại bong khí.
- Bước 4: mới lớp boc tiếp theo chống lên lớp trước ít nhất 150 mm. Số lớp: 2–5 lớp tuy yêu cầu giá cường.
- Bước 5: bảo dưỡng 24–72 gió (không chịu tải, trắng thải nhiệt độ 15–35 độ C); kiểm tra: giang phẳng (tạp test), độ độ dày lớp.
So sánh CFRP và GFRP
| Thấm số | CFRP | GFRP |
|---|---|---|
| Độ bền keo (MPa) | 3500–4800 | 1500–2500 |
| Mỏ-dul đàn hồi (GPa) | 220–380 | 70–85 |
| Trọng lượng riêng (g/cm³) | 1,5–1,6 | 2,1–2,5 |
| Chi phí tường đổi | Cao (3–5x GFRP) | Thấp |
| Độ bền hóa chất | Rất tốt | Tốt |
| Ứng dụng chính | Cot chủ yếu, giá cường manh | Cot thứ cấp, giá cường vua |
Phương pháp 3 — Mỏ rong tiết điện (Concrete Jacketing)
Độ thêm lớp bê tông mới (dày 100–200 mm mới phía) có cốt thép liên kết vào cot cũ bảng thép neo (chemical anchor hoặc mechanical dowel). Lớp bê tông mới phải cung cấp tối thiểu B30, cốt thép dọc thêm min 4 thành, dài có thất dày hơn cot cũ theo yêu cầu DCM/DCH.
Ưu điểm: tầng ca cường độ và độ cung, rẻ hơn CFRP. Nhược điểm: tầng tải trọng công trình (có thể ảnh hưởng mỏng), giảm dạng kể điện tích sử dụng, quá trình thi công phải cat gach là, sàn để tiếp cần chắn cot.
Khí nao chọn phương pháp nao?
| Tiêu chí | Boc thép | Boc FRP | Mỏ rong tiết điện |
|---|---|---|---|
| Mức tầng độ dẻo cần | Cao | Rất cao | Trung binh |
| Tăng cường độ chịu lực | Cao | Trung binh (ngang) | Rất cao |
| Tầng tiết điện | Ít (80–120 mm) | Rất ít (5–15 mm) | Nhiều (200–400 mm) |
| Môi trường hạn rỉ, âm | Phải sơn bảo vệ | Tốt | Tốt |
| Thi công trong nhà dạng hoạt động | Khó (hạn) | Để hơn | Rất khó |
| Chi phí tường đổi | Trung binh | Cao (CFRP) | Thấp |
Kiểm tra sau giá cường
Sau khi hoàn tắt, cần kiểm tra: độ dày lớp FRP bảng máy siêu âm hoặc tạp test (giang phẳng để phát hiện bong khí); độ cung goi vua non-shrink bảng máy độ siêu âm; kiểm tra thứ luc neo neu dùng concrete jacketing (pull-out test tối thiểu 25 kN/neo theo TCVN). Ho số giá cường phải bao gồm: bản vẽ thiết kế, phieu kết quả thí nghiệm vật liệu, nhất kỹ thi công có xac nhân kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Có thể boc CFRP cot vuong góc không?
- Có thể — cần cat góc cot vuong thành bản kính tối thiểu 20–25 mm (cat góc) trước khi boc, tránh ứng suất tạp trung làm dut soi FRP ở góc sac. Cot tron hiệu quả hơn cot vuong khí boc FRP.
- Boc FRP có ngăn nước ngầm quá cot không?
- Lớp epoxy và FRP có thể giảm thấp âm quá cot, những không phải mức tiêu chính. Neu cần chống thấm toàn điện, nền xử lý kết hợp cung hệ thống chống thấm bề mặt.
- Giá cường cột có cần giá cường dầm và mỏng kém không?
- Thường phải đánh giá tổng thể: neu cot tăng cường độ nhiều ma mỏng chứa đủ, có thể xuất hiện pha hoai mỏng — ngược với Nguyên tắc “strong foundation”. Nền có từ vận kỹ thuật kết cấu đánh giá toàn bộ hệ thống trước khi thi công.