Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch nung chịu lực: Yêu cầu kỹ thuật và mác tối thiểu

Gạch nung chịu lực yêu cầu tối thiểu mác M75 cho nhà 1–3 tầng và M100 cho nhà 4 tầng trở lên, chiều dày tường ≥220 mm, gạch đặc cường độ nén ≥7,5–10 MPa theo TCXDVN 323:2004 và TCVN 5573:2011.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch nung chịu lực là gạch nung đất sét được dùng làm tường chịu lực (load-bearing wall) — tường trực tiếp đỡ tải trọng từ sàn, mái hoặc tầng phía trên và truyền xuống móng. Khác với tường ngăn, tường chịu lực không thể phá bỏ hoặc thay đổi vị trí mà không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu.

Yêu cầu kỹ thuật gạch nung chịu lực

Theo TCXDVN 323:2004 (Nhà ở — Tiêu chuẩn thiết kế) và TCVN 5573:2011 (Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép), gạch nung dùng cho tường chịu lực phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

Yêu cầu kỹ thuật gạch nung theo vị trí chịu lực và số tầng
Vị trí / Công trình Mác gạch tối thiểu CĐ nén tối thiểu Mác vữa tối thiểu Chiều dày tường
Tường ngăn không chịu lực M50 5 MPa M50 105 mm (1/2 viên)
Tường chịu lực nhà 1–2 tầng M75 7,5 MPa M75 ≥220 mm (1 viên)
Tường chịu lực nhà 3 tầng M75 7,5 MPa M75 ≥220 mm
Tường chịu lực nhà 4 tầng M100 10 MPa M100 ≥220–330 mm
Tường chịu lực nhà 5–6 tầng M100–M150 10–15 MPa M100 ≥330 mm hoặc có lõi BTCT
Tường móng tiếp xúc đất ẩm M100 10 MPa M100 ≥220 mm + chống thấm
Trụ gạch, cột gạch M100–M150 10–15 MPa M100 Theo thiết kế

Phân biệt tường chịu lực và tường ngăn

Tường chịu lực nằm trên trục dầm, cột hoặc móng trong bản vẽ kết cấu — có ký hiệu riêng do kỹ sư thiết kế ghi chú. Tường ngăn (partition wall) thường chạy song song với dầm hoặc không trùng với trục kết cấu. Nhận biết thực tế: tường chịu lực thường dày ≥220 mm, được xây ngay từ nền móng liên tục; tường ngăn thường mỏng hơn (105–110 mm) và có thể bắt đầu từ bất kỳ tầng nào.

Gạch nung đặc và gạch rỗng — loại nào dùng chịu lực?

Gạch nung đặc (solid brick) có cường độ nén cao hơn gạch rỗng cùng mác — ưu tiên dùng cho tường chịu lực. Gạch rỗng 4 lỗ (≥7,5 MPa) có thể dùng cho tường chịu lực nhà 1–3 tầng. Gạch rỗng 6–8 lỗ (≥4–5 MPa) không đủ cường độ cho tường chịu lực — chỉ dùng tường ngăn. Gạch thẻ nhỏ (190×90×45 mm) không dùng tường chịu lực trong nhà nhiều tầng.

Chiều dày tường chịu lực tối thiểu

TCVN 5573:2011 quy định chiều dày tường chịu lực tối thiểu theo tỷ lệ chiều cao/chiều dày (slenderness ratio) H/t ≤20 cho tường đặc và H/t ≤18 cho tường rỗng. Với tầng cao 3,0–3,5 m, chiều dày tối thiểu: 220 mm (H/t ≤16 — an toàn); 330 mm cho tường cao hơn hoặc chịu lực lớn hơn.

Tường chịu lực không được có lỗ mở (cửa, cửa sổ) chiếm quá 35% diện tích tường — mọi lỗ mở cần có dầm lanh tô đặt trên gạch đỡ. Khoảng cách tối thiểu từ mép lỗ cửa đến góc tường là 370 mm (1,5 viên gạch tiêu chuẩn).

Cách xác định và bố trí mạch gạch

Tường gạch nung chịu lực phải xây so le mạch đứng (staggered bond) — mạch đứng của hàng trên và hàng dưới lệch nhau tối thiểu 1/4 chiều dài viên gạch (≥55 mm). Không được xây mạch đứng thẳng liên tục quá 2 hàng — làm yếu mặt phẳng phân cách dọc và giảm cường độ khối xây.

Tại góc tường và điểm giao tường, phải xây giao nhau theo kiểu móc chéo (tooth bonding) — không để mạch khe dài liên tục tại góc. Khe dilatation giữa các đoạn tường dài hơn 15 m bố trí theo yêu cầu kỹ sư thiết kế.

Ứng dụng điển hình gạch nung chịu lực

  • Tường biên (tường bao ngoài) nhà phố 1–5 tầng
  • Tường lõi thang bộ, thang máy trong nhà phố
  • Tường móng gạch tiếp xúc đất cho nhà 1–2 tầng
  • Trụ cổng, tường bao sân, tường rào có tải trọng đỡ
  • Tường gánh sàn dầm BTCT trong hệ kết cấu gạch-bê tông kết hợp

Những lưu ý thi công tường chịu lực

Ngâm gạch đủ ẩm trước khi xây — gạch khô hút nước vữa nhanh làm giảm bám dính và cường độ mạch. Không xây quá 1,2–1,5 m tường trong một ca để tránh trượt tường do vữa tươi chưa đạt cường độ đủ. Kiểm tra độ thẳng đứng (dọi) và độ phẳng (thước 2 m) sau mỗi 5–8 hàng gạch.

Đặt neo thép (dowel) Ø6–Ø8 mm cách 3–5 hàng gạch tại vị trí giao nhau giữa tường chịu lực và dầm BTCT để đảm bảo liên kết kết cấu. Chờ dầm BTCT đạt ít nhất 70% cường độ thiết kế trước khi xây tường ngay bên dưới dầm tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Gạch nung mác bao nhiêu thì đủ cho tường chịu lực?
Tường chịu lực nhà 1–3 tầng: tối thiểu mác M75 (cường độ nén ≥7,5 MPa). Nhà 4 tầng trở lên: tối thiểu M100 (≥10 MPa). Nhà 5–6 tầng hoặc tải lớn: M100–M150, cần tính toán kết cấu chi tiết.
Tường chịu lực có thể dùng gạch rỗng không?
Gạch rỗng 4 lỗ (cường độ ≥7,5 MPa) được chấp nhận cho tường chịu lực nhà 1–3 tầng. Gạch rỗng 6–8 lỗ (cường độ 4–5 MPa) không đủ — chỉ dùng tường ngăn. Ưu tiên gạch đặc cho tường chịu lực quan trọng.
Chiều dày tường chịu lực tối thiểu là bao nhiêu?
Tối thiểu 220 mm (một viên gạch tiêu chuẩn — xây dọc) cho nhà 1–4 tầng với tầng cao ≤3,5 m. Nhà 5–6 tầng hoặc tầng cao hơn: 330 mm hoặc có lõi cốt thép bê tông tăng cường theo tính toán kỹ sư.
Có thể đục khoét tường gạch nung chịu lực không?
Không được đục khoét, mở rộng lỗ hoặc phá bỏ tường chịu lực mà không có thiết kế gia cường từ kỹ sư kết cấu. Việc này có thể gây sụt lún, nứt hoặc sụp đổ cục bộ công trình.
Tường gạch nung chịu lực có thể xây cao tối đa bao nhiêu tầng?
Theo thực tiễn Việt Nam và quy định TCVN 5573:2011, tường gạch nung chịu lực (không có cốt thép) tối đa 5–6 tầng với điều kiện mác gạch M100–M150 và tính toán kết cấu đầy đủ. Nhà cao hơn 6 tầng cần hệ kết cấu bê tông cốt thép.
Tường gạch nung chịu lực cần mạch vữa dày bao nhiêu?
Mạch vữa nằm 10–12 mm, mạch vữa đứng 8–10 mm. Độ đầy mạch vữa tối thiểu 80% diện tích mạch nằm và 60% mạch đứng theo TCVN 5573:2011 để đảm bảo cường độ khối xây tính toán.
Lanh tô cửa trên tường chịu lực làm như thế nào?
Lanh tô trên lỗ cửa tường chịu lực phải là dầm BTCT hoặc gạch cuốn vòm — kích thước và cốt thép do kỹ sư thiết kế. Chiều dài gối lên tường mỗi bên tối thiểu 250 mm (không ít hơn 1/10 nhịp cửa).
Tường gạch nung chịu lực cần gia cường cột cổng hay không?
Tường chịu lực nhà từ 3 tầng trở lên cần đặt cột BTCT hoặc cột gạch cốt thép tại góc tường, giao tường và vị trí mang tải lớn — theo bản vẽ kết cấu. Đây là yêu cầu theo TCVN 5573:2011, không tùy chọn.

Kết luận

Gạch nung chịu lực đòi hỏi lựa chọn đúng mác gạch (tối thiểu M75 cho nhà 1–3 tầng, M100 cho 4 tầng trở lên), chiều dày tường ≥220 mm, mác vữa tương ứng và kỹ thuật xây so le mạch đúng quy định TCVN 5573:2011. Mọi quyết định về vị trí, chiều dày và cấu tạo tường chịu lực phải dựa trên bản vẽ kết cấu có kỹ sư thiết kế tính toán — không tự ý thay đổi trong quá trình thi công.