Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch AAC có mấy loại? Phân loại theo mật độ D400-D800 và kích thước

Gạch AAC phân theo mật độ D400–D800: KLTV 400–800 kg/m³, CĐ nén 1,5–5 MPa, λ 0,10–0,25 W/m.K. Bảng thông số đầy đủ và hướng dẫn chọn cấp D phù hợp từng ứng dụng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa phân loại AAC

Gạch AAC được phân loại theo mật độ (ký hiệu D — Density) và kích thước hình học. Phân loại theo mật độ là tiêu chí quan trọng nhất vì nó quyết định trực tiếp cường độ cơ học, hệ số dẫn nhiệt, khả năng chịu tải và phạm vi ứng dụng phù hợp của từng cấp AAC.

Phân loại theo mật độ (D-class)

Cấp D400 — AAC siêu nhẹ

Khối lượng thể tích ≤400 kg/m³, cường độ nén tối thiểu 1,5–2,0 MPa, hệ số dẫn nhiệt λ ≈ 0,10–0,11 W/m.K. Đây là cấp nhẹ nhất, cách nhiệt tốt nhất nhưng cường độ thấp nhất. Ứng dụng chính: tường ngăn nội thất không chịu lực, lõi cách nhiệt trong hệ tường hỗn hợp, trám chèn kết cấu nhẹ.

Cấp D500 — AAC nhẹ tiêu chuẩn

Khối lượng thể tích 401–500 kg/m³, cường độ nén 2,0–2,5 MPa, λ ≈ 0,12–0,14 W/m.K. Đây là cấp phổ biến nhất tại Việt Nam, cân bằng giữa trọng lượng nhẹ và cường độ đủ dùng cho tường bao nhà dân dụng và công nghiệp không yêu cầu chịu lực lớn.

Cấp D600 — AAC trung bình

Khối lượng thể tích 501–600 kg/m³, cường độ nén 2,5–3,5 MPa, λ ≈ 0,14–0,17 W/m.K. Phù hợp tường bao công trình cao tầng, tường chịu gió bão trong vùng III, IV theo TCVN 2737. Cũng được dùng cho tường tầng hầm và tường tiếp xúc ẩm khi có biện pháp chống thấm bổ sung.

Cấp D700 — AAC nặng hơn

Khối lượng thể tích 601–700 kg/m³, cường độ nén 3,5–4,5 MPa, λ ≈ 0,17–0,21 W/m.K. Cách nhiệt kém hơn các cấp nhẹ nhưng cường độ cao hơn, phù hợp các vị trí cần chịu va chạm cơ học hoặc tải trọng tập trung nhỏ. Ít dùng cho tường cách nhiệt thuần túy.

Cấp D800 — AAC nặng nhất

Khối lượng thể tích 701–800 kg/m³, cường độ nén 4,5–5,0 MPa, λ ≈ 0,21–0,25 W/m.K. Cường độ cao nhất trong các cấp AAC tiêu chuẩn, dùng cho tường bao công trình công nghiệp nặng, tường ngăn cần chịu lực tập trung hoặc gắn thiết bị nặng. Lợi thế cách nhiệt so với các cấp nhẹ hơn bị giảm đi đáng kể.

Bảng thông số kỹ thuật theo cấp mật độ

Cấp KLTV (kg/m³) CĐ nén min (MPa) λ (W/m.K) Độ hút nước (%) Ứng dụng điển hình
D400 ≤400 1,5 0,10–0,11 25–40 Tường ngăn nhẹ, cách nhiệt
D500 401–500 2,0 0,12–0,14 22–35 Tường bao nhà dân dụng
D600 501–600 2,5 0,14–0,17 20–30 Tường bao cao tầng, công nghiệp
D700 601–700 3,5 0,17–0,21 18–25 Tường chịu va chạm, tải nhỏ
D800 701–800 4,5 0,21–0,25 15–22 Công nghiệp nặng, gắn thiết bị

Phân loại theo kích thước

Ngoài mật độ, AAC còn được phân theo chiều dày viên gạch, xác định ứng dụng tường mỏng hay dày. Chiều dày 75 mm và 100 mm: tường ngăn nhẹ nội thất. Chiều dày 125 mm và 150 mm: tường bao thông thường nhà dân dụng. Chiều dày 200 mm và 250 mm: tường bao ngoài công trình yêu cầu cách nhiệt cao, khu vực khí hậu khắc nghiệt.

Chiều dài tiêu chuẩn phổ biến là 600 mm và chiều cao 200 mm. Một số nhà máy sản xuất kích thước 625×240 mm hoặc kích thước đặt hàng theo yêu cầu dự án. Sai số cho phép theo TCVN 7959:2017: ±2 mm theo chiều dài/cao và ±1,5 mm theo chiều dày.

Phân loại theo dạng sản phẩm

Ngoài viên gạch xây thông thường, AAC còn được sản xuất dưới dạng: tấm tường panel (600×600 mm đến 600×3000 mm, dày 50–300 mm) lắp ghép cho tường ngoài và tường ngăn; tấm sàn panel (600×600 mm đến 600×6000 mm) cho sàn và mái nhà ở; lanh tô/đà kiện sẵn (prefab lintel) dùng thay thế bê tông cốt thép tại ô cửa sổ và cửa đi.

Phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế

Theo tiêu chuẩn châu Âu EN 771-4, AAC được phân theo cấp cường độ (Compressive Strength Class): CS1 (1,5 MPa), CS2 (2,5 MPa), CS3 (4,0 MPa), CS4 (6,0 MPa). Theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM C1386, AAC phân theo cấp mật độ tương tự hệ D. TCVN 7959:2017 của Việt Nam tham chiếu cả hai hệ thống này.

Ứng dụng

Cấp D400–D500 chiếm ưu thế trong các dự án nhà ở và thương mại đòi hỏi tiết kiệm năng lượng. Cấp D600–D700 phổ biến trong công trình công nghiệp và hạ tầng. Tấm panel AAC đang phát triển mạnh trong nhà tiền chế và xây dựng mô-đun, rút ngắn thời gian thi công 40–60% so với xây gạch truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

D400 và D600 khác nhau như thế nào về cách nhiệt?
D400 có λ ≈ 0,10–0,11 W/m.K, trong khi D600 có λ ≈ 0,14–0,17 W/m.K. Tường D400 dày 150 mm tương đương cách nhiệt với tường D600 dày khoảng 220–240 mm. Nếu không gian hạn chế, D400 là lựa chọn tối ưu cho cách nhiệt.
Cấp nào phổ biến nhất ở Việt Nam?
D500 và D600 chiếm thị phần lớn nhất vì cân bằng tốt giữa cường độ, cách nhiệt và giá thành. D400 được ưa chuộng trong các dự án tiết kiệm năng lượng cao cấp; D700–D800 ít phổ biến hơn và chủ yếu dùng trong công nghiệp.
Có thể trộn nhiều cấp D trong một công trình không?
Có, đây là thực hành phổ biến: dùng D400–D500 cho tường ngăn và tường bao ngoài để tối ưu cách nhiệt, dùng D600–D700 cho tường tầng hầm, tường chịu tải trọng ngang lớn hoặc vị trí gắn thiết bị nặng.
Tấm panel AAC khác gạch AAC thông thường ở điểm nào?
Tấm panel có kích thước lớn hơn nhiều (đến 3000 mm chiều dài), thường được gia cố thêm lưới thép hoặc thanh thép bên trong để chịu uốn. Lắp ghép nhanh hơn xây gạch nhưng cần thiết bị cẩu lắp và thiết kế mối nối chuyên biệt.
Làm sao nhận biết cấp D của gạch AAC?
Nhà máy uy tín in ký hiệu cấp D trực tiếp lên viên gạch hoặc ghi trên nhãn lô hàng. Có thể xác minh bằng cách cân viên gạch và chia cho thể tích thực đo. Sai lệch cho phép ±50 kg/m³ so với cấp công bố theo TCVN 7959:2017.

Kết luận

Hệ thống phân loại AAC theo mật độ D400–D800 cung cấp công cụ lựa chọn rõ ràng và định lượng cho kỹ sư thiết kế. Cấp mật độ thấp hơn mang lại cách nhiệt vượt trội và trọng lượng nhẹ hơn, trong khi cấp cao hơn đảm bảo cường độ cơ học đáp ứng các vị trí chịu tải. Hiểu rõ bảng thông số theo cấp D giúp tối ưu hóa lựa chọn vật liệu cho từng vùng chức năng của công trình.