Đá 2×4 là gì? Cỡ hạt 20-40mm, ứng dụng nền móng và bê tông khối lớn
Đá 2×4 là cốt liệu thô dạng đá dăm có cỡ hạt danh nghĩa 20–40mm, tức là hạt lọt qua rây 40mm nhưng giữ lại trên rây 20mm. Tên gọi “2×4” phản ánh dải kích thước theo đơn vị milimét nhân 10: 2 tương ứng 20mm và 4 tương ứng 40mm. Đây là loại cốt liệu thô được sử dụng phổ biến trong thi công nền móng, bê tông khối lớn và mặt đường cấp thấp tại Việt Nam.
Định nghĩa và tiêu chuẩn
Theo TCVN 7570:2006 — tiêu chuẩn quốc gia về cốt liệu cho bê tông và vữa — đá 2×4 thuộc nhóm cốt liệu thô có kích thước hạt D/d = 40/20mm. Phân cỡ hạt được xác định bằng phương pháp rây sàng theo TCVN 7572-2:2006. Hạt nằm trong dải 20–40mm chiếm tối thiểu 80% khối lượng; hàm lượng hạt thái quá cỡ (trên 40mm) không vượt 5% và hạt dưới cỡ (dưới 20mm) không vượt 10%.
Đá 2×4 được nghiền từ đá hộc (đá nguyên khối khai thác từ mỏ), hoặc từ đá tảng tự nhiên qua dây chuyền máy nghiền hàm và máy nghiền côn. Bề mặt hạt có cạnh sắc, góc cạnh, giúp tăng độ bám dính với hồ xi măng trong bê tông.
Đặc điểm kỹ thuật
Cỡ hạt lớn hơn so với đá 1×2 (10–20mm) nên thể tích bề mặt riêng của đá 2×4 nhỏ hơn, dẫn đến lượng hồ xi măng cần bọc bề mặt thấp hơn — đây là ưu điểm giúp tiết kiệm xi măng trong bê tông mác thấp đến trung bình. Tuy nhiên, cỡ hạt lớn đòi hỏi chiều dày cấu kiện bê tông tối thiểu phải gấp 3–4 lần Dmax (tức ≥120mm) và khoảng hở cốt thép đủ rộng để hạt đá có thể lưu thông khi đổ bê tông.
Chỉ tiêu kỹ thuật tham khảo theo TCVN 7570:2006:
- Độ nén dập (TCVN 7572-11): ≤12% đối với đá dùng BT có mác ≥M200
- Độ mài mòn Los Angeles (TCVN 7572-12): ≤50%
- Hàm lượng bụi bùn sét (TCVN 7572-8): ≤1%
- Hàm lượng chất mềm yếu và phong hóa: ≤5%
- Hàm lượng hạt dẹt (TCVN 7572-13): ≤15% đối với bê tông kết cấu
- Khối lượng thể tích lèn chặt: 1300–1500 kg/m³
Ứng dụng phù hợp
Đá 2×4 phù hợp nhất với các công trình có kết cấu bê tông tiết diện lớn và không yêu cầu độ hoàn thiện cao bề mặt:
- Bê tông nền móng: móng băng, móng đơn, móng bè; bê tông lót nền M100–M150
- Bê tông khối lớn: đập tràn, mố cầu, tường chắn đất dày, đê kè
- Kết cấu hạ tầng: nền đường, lớp cấp phối đá dăm trộn xi măng trên đường cấp thấp
- Bê tông mác thấp đến trung bình: M150–M250 phù hợp khi tiết kiệm xi măng là ưu tiên
Không nên dùng đá 2×4 cho cấu kiện mỏng như tấm sàn mỏng hơn 100mm, dầm tiết diện nhỏ, cột có mật độ cốt thép dày, hoặc bê tông mác cao M300 trở lên yêu cầu độ đặc chắc cao.
Phân biệt đá 2×4 với đá 1×2
Đá 1×2 có cỡ hạt 10–20mm — nhỏ hơn một nửa so với đá 2×4 (20–40mm). Do diện tích bề mặt riêng lớn hơn, đá 1×2 bám dính xi măng tốt hơn, phù hợp với bê tông mác cao (M200–M400) và cấu kiện có tiết diện nhỏ. Đá 2×4 ưu việt hơn về giá thành khi làm bê tông khối lớn mác thấp vì lượng xi măng cần ít hơn. Hai loại đôi khi được trộn hỗn hợp để cải thiện cấp phối hạt và tăng độ đặc của bê tông.
Giá tham khảo
Giá đá 2×4 tại thị trường Việt Nam năm 2024 dao động khoảng 180.000–300.000 đồng/m³ tùy vùng, khoảng cách vận chuyển và chất lượng đá mỏ. Đá từ vùng núi đá vôi thường rẻ hơn đá granite hoặc đá basalt có cường độ cao hơn. Giá trên mang tính tham khảo, không bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình.
Lưu ý khi lựa chọn và kiểm tra
Khi nhận hàng, nên lấy mẫu kiểm tra cỡ hạt bằng rây sàng (TCVN 7572-2) và quan sát hàm lượng bụi, hạt dẹt bằng mắt thường. Đá 2×4 có lẫn nhiều bùn đất hoặc hạt mềm yếu sẽ làm giảm cường độ bê tông đáng kể. Cần yêu cầu nhà cung cấp xuất trình phiếu thử nghiệm từ phòng thí nghiệm được công nhận, đặc biệt với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.