Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Đá 1×2 là gì? Cỡ hạt 10-20mm, ứng dụng bê tông và tiêu chuẩn TCVN

Đá 1x2 là đá dăm có cỡ hạt 10–20 mm (qua rây 20 mm, giữ trên rây 10 mm), loại đá dăm phổ biến nhất cho bê tông M150–M400. Bụi sét ≤ 1%, LA mài mòn ≤ 50%, hạt dẹt ≤ 35%. Giá tham khảo 200–350 nghìn đồng/m³.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Đá 1×2 là loại đá dăm nghiền có cỡ hạt từ 10 đến 20 mm, nghĩa là hạt đá lọt qua rây 20 mm nhưng giữ lại trên rây 10 mm khi sàng phân loại. Ký hiệu “1×2” trong ngành xây dựng Việt Nam chỉ khoảng kích thước hạt theo đơn vị cm (10 mm = 1 cm; 20 mm = 2 cm). Đây là loại đá dăm phổ biến nhất dùng cho bê tông kết cấu dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.

Cỡ hạt và thành phần hạt

Theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, đá 1×2 cần đáp ứng yêu cầu thành phần hạt: lượng hạt qua rây 5 mm (hạt dưới cỡ) không quá 5%; lượng hạt giữ trên rây 25 mm (hạt trên cỡ) không quá 10%. Khoảng cỡ hạt 10–20 mm là “cỡ danh nghĩa” — trong thực tế sản xuất, hạt có thể dao động ±10% trong biên này theo quy định thành phần hạt TCVN 7570:2006 bảng 4.

Thành phần hạt kiểm tra bằng bộ rây tiêu chuẩn: 25; 20; 10; 5 mm. Kết quả % lọt qua từng rây phải nằm trong đường bao quy định. Hạt đá 1×2 có kích thước nhỏ nhất trong các loại đá dăm thông dụng, cho phép dùng cho cấu kiện mỏng và cốt thép dày đặc.

Ứng dụng trong bê tông

Đá 1×2 là lựa chọn mặc định cho phần lớn kết cấu bê tông cốt thép: cột, dầm, sàn, tường bê tông và móng đơn. Kích thước hạt tối đa 20 mm cho phép sử dụng cho cấu kiện có khoảng cách thông thủy cốt thép từ 26 mm trở lên (theo điều kiện Dmax ≤ 3/4 khoảng cách thông thủy nhỏ nhất) và chiều dày kết cấu từ 60 mm trở lên (Dmax ≤ 1/3 chiều dày).

Phạm vi mác bê tông phù hợp với đá 1×2: M150 đến M400 trong thiết kế bê tông thông thường; bê tông cường độ cao (HSC) mác M500–M600 cũng thường dùng đá 1×2 kết hợp phụ gia hóa học và silica fume. Tỷ lệ đá 1×2 trong cấp phối tham khảo: M150 khoảng 1100–1150 kg/m³; M200 khoảng 1050–1100 kg/m³; M300 khoảng 950–1000 kg/m³.

Chỉ tiêu kỹ thuật

Hàm lượng bụi bùn sét trong đá 1×2 không được vượt quá 1% khối lượng theo TCVN 7570:2006 — nghiêm ngặt hơn nhiều so với cát (3%). Bụi sét bám trên bề mặt đá làm yếu liên kết giữa đá và hồ xi măng, là nguyên nhân gây giảm cường độ bê tông rõ rệt. Đá 1×2 cần rửa nước trước khi dùng nếu hàm lượng bụi vượt giới hạn.

Độ mài mòn Los Angeles (LA abrasion) của đá 1×2 dùng cho bê tông mặt đường và bê tông chịu mài mòn cần ≤ 35%; cho bê tông kết cấu thông thường ≤ 50%. Hàm lượng hạt dẹt và thoi (flakiness + elongation index) ≤ 35% để đảm bảo hình dạng hạt tốt, tránh tạo mặt yếu trong bê tông.

Kiểm tra chất lượng đá 1×2

Quy trình kiểm tra đá 1×2 tại công trường và phòng thí nghiệm bao gồm: thành phần hạt (TCVN 7572-2:2006); hàm lượng bụi bùn sét (TCVN 7572-8:2006); hình dạng hạt — tỷ lệ hạt dẹt thoi (TCVN 7572-13:2006); cường độ nén dập trong xi lanh (TCVN 7572-11:2006); độ mài mòn Los Angeles (TCVN 7572-12:2006). Lấy mẫu tối thiểu theo TCVN 7572-1:2006 với khối lượng mẫu đại diện ít nhất 50 kg.

Kiểm tra nhanh tại công trường có thể thực hiện bằng cách quan sát màu sắc đồng đều (đá sạch không bám bùn), gõ thử âm thanh (đá cứng phát âm trong, không bở), và đo kích thước bằng thước cặp mẫu ngẫu nhiên để sơ bộ xác nhận cỡ hạt.

So sánh kích thước với các loại đá khác

Trong gia đình đá dăm theo cỡ hạt, đá 1×2 (10–20 mm) là cỡ nhỏ nhất thường dùng cho bê tông; đá 2×4 (20–40 mm) dùng cho bê tông khối lớn, nền móng và đường; đá 0×4 (0–40 mm hỗn hợp) dùng cho cấp phối đường và nền đường. Với cùng một kết cấu, đá 1×2 cho bê tông có tính dễ đổ tốt hơn, ít phân tầng hơn và phù hợp với cốt thép dày đặc hơn đá 2×4.

Đá mi (dưới 5 mm) là phụ phẩm sản xuất đá 1×2 và 2×4, có giá thấp hơn, thường trộn với đá 1×2 theo tỷ lệ để tạo đá 0×4 hoặc dùng làm lớp cấp phối đường cấp thấp.

Giá tham khảo

Giá đá 1×2 tham khảo tại Việt Nam năm 2024 khoảng 200–350 nghìn đồng/m³ tại bãi đá, tùy tỉnh thành và cự ly vận chuyển. Đây là loại đá có giá cao hơn đá 2×4 và đá 0×4 do chi phí sàng phân loại cỡ hạt chính xác hơn. Giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến công trình.