Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cách đọc mác thép theo TCVN: CB400V, CB500V và ký hiệu đường kính

Hướng dẫn đọc và hiểu mác thép xây dựng theo TCVN 1651: ý nghĩa của ký hiệu CB, con số chỉ giới hạn chảy, chữ T/V phân biệt trơn-vằn, và cách đọc đường kính φ trên nhãn thép.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cách đọc mác thép theo TCVN: CB400V, CB500V và ký hiệu đường kính

Mác thép theo TCVN 1651 được cấu thành từ ba phần: chữ CB (Cốt Bê tông), con số chỉ giới hạn chảy tối thiểu Re (MPa), và chữ cuối T (trơn) hoặc V (vằn). Hiểu đúng cấu trúc này giúp đọc chính xác bất kỳ mác thép TCVN nào ngay trên nhãn hoặc bản vẽ kỹ thuật.

Giải mã cấu trúc tên mác

Lấy ví dụ CB400V:

  • CB — Cốt Bê tông (viết tắt tiếng Việt, không phải “Carbon”)
  • 400 — Giới hạn chảy tối thiểu Re ≥ 400 MPa (tương đương N/mm²)
  • V — Vằn (bề mặt có gân, tăng bám dính bê tông)

Tương tự, CB240T = Cốt Bê tông + Re ≥ 240 MPa + Trơn (bề mặt nhẵn).

Bảng đọc nhanh các mác thép TCVN 1651

Mác thép Re tối thiểu Rm tối thiểu A5 tối thiểu Bề mặt Đường kính phổ biến
CB240T 240 MPa 380 MPa 25% Trơn φ6 – φ40 mm
CB300T 300 MPa 450 MPa 20% Trơn φ6 – φ40 mm
CB400V 400 MPa 570 MPa 14% Vằn φ10 – φ50 mm
CB500V 500 MPa 650 MPa 10% Vằn φ10 – φ50 mm

Ý nghĩa của chữ T và V

Chữ T (Trơn) chỉ thép bề mặt nhẵn, bám dính bê tông chủ yếu qua ma sát và móc neo đầu thanh. Chữ V (Vằn) chỉ thép có gân ngang và gân dọc nổi trên bề mặt, tạo khóa cơ học với bê tông — tăng đáng kể lực bám dính. Thép vằn cho phép chiều dài neo ngắn hơn thép trơn với cùng lực bám yêu cầu.

Cách đọc ký hiệu đường kính trên bản vẽ

Trên bản vẽ kết cấu, đường kính thép ký hiệu bằng chữ φ (phi) hoặc Ø theo quy ước quốc tế, hoặc chữ D theo phổ biến tại Việt Nam. Ví dụ: 6φ20 nghĩa là 6 thanh đường kính 20 mm; φ12@150 nghĩa là thép D12 đặt cách đều 150 mm.

Đọc ký hiệu đầy đủ trên nhãn thép tại xưởng

Nhãn thép thường ghi theo dạng: CB400V – D16 – Lô: XXXX. Đôi khi ghi tắt là 400V-16 hoặc 4V16 trong hệ thống quản lý kho. Ngoài ra, trên thân thanh thép vằn đúc nổi ký hiệu: số chỉ nhà máy, ký hiệu mác (4 = CB400V; 5 = CB500V) và đường kính — đây là căn cứ nhận diện ngay cả khi nhãn bị mất.

Quy ước ghi chú cốt thép trên bản vẽ kết cấu

Một ký hiệu cốt thép đầy đủ trên bản vẽ thường theo dạng: n – φd – L (mác thép). Ví dụ: 4 – φ20 – L=6000 (CB400V) nghĩa là 4 thanh đường kính 20 mm, dài 6000 mm, mác CB400V. Nếu bản vẽ không ghi mác, mặc định theo thuyết minh thiết kế.

Phân biệt mác cũ và mác mới

Trước khi TCVN 1651:2008 ban hành, thép xây dựng Việt Nam dùng ký hiệu theo tiêu chuẩn cũ: CT3 (tương đương CB240T), AI, AII, AIII theo TCVN 1651:1985. Bảng quy đổi nhanh: AI ≈ CB240T; AII ≈ CB300T; AIII ≈ CB400V. Tuy nhiên các yêu cầu kỹ thuật chi tiết có thể khác nhau nên cần tra cứu tiêu chuẩn tương ứng khi thiết kế cải tạo công trình cũ.

Đọc ký hiệu thép nhập khẩu so sánh với TCVN

Thép nhập khẩu thường mang ký hiệu theo tiêu chuẩn nước xuất khẩu. Ký hiệu SD390 (JIS Nhật) ≈ CB400V; SD490 ≈ CB500V. Grade 60 (ASTM Mỹ) ≈ CB420 (Re ≥ 420 MPa). Khi sử dụng thép nhập, cần tra chứng chỉ để xác nhận Re, Rm thực tế rồi đối chiếu với yêu cầu thiết kế — không thể đọc tên mác và quy đổi đơn giản.

Lưu ý thực tế khi đặt hàng

Khi đặt hàng thép, cần ghi đủ ba thông tin: mác thép (CB400V), đường kính (D16), và tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 1651-2:2008). Thiếu một trong ba thông tin có thể dẫn đến nhận nhầm loại. Một số đơn vị thi công chỉ ghi “thép 16” mà không ghi mác — nhà cung cấp có thể giao CB300T thay vì CB400V nếu không được chỉ định rõ.

Tham chiếu: TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008; TCXDVN 356:2005 — Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.