Đá xây dựng bảo quản như thế nào?
Bảo quản đá xây dựng đúng chuẩn là bước quan trọng đảm bảo cỡ hạt và hàm lượng bụi bùn sét của đá không thay đổi từ khi nhập kho đến khi sử dụng. Đá bảo quản kém bị lẫn cỡ, tăng bụi, làm sai lệch cấp phối bê tông và giảm cường độ kết cấu. Yêu cầu TCVN 7570:2006 quy định bụi bùn sét trong đá dùng cho bê tông ≤1%.
1. Phân cỡ hạt và tách biệt ô bãi
Mỗi cỡ đá (0×4, 1×2, 2×4, 4×6) phải được chứa trong ô bãi riêng biệt, ngăn cách bằng tường ván khuôn thép, tường gạch hoặc dải bê tông đúc sẵn cao tối thiểu 0,8–1,2 m. Lẫn cỡ hạt là nguy cơ lớn nhất trong bảo quản đá tại công trường, vì đá 1×2 và đá 2×4 trông tương tự nhưng ảnh hưởng đến Dmax và độ rỗng cốt liệu rất khác nhau.
Ghi nhãn rõ ràng mỗi ô: cỡ hạt, nguồn gốc (mỏ đá), ngày nhập, số lô. Khi nhập lô mới, không đổ chồng lên lô cũ nếu chưa xác nhận đồng nhất chất lượng. Dùng hết lô cũ trước hoặc phân vùng rõ hai lô trong cùng ô bãi.
2. Nền bãi và thoát nước
Nền bãi đá cần cứng và thoát nước tốt hơn bãi cát vì đá nặng hơn (KLTV 1,4–1,7 t/m³ xếp đống). Nền bê tông xi măng hoặc nhựa đường phù hợp nhất. Với công trường tạm, trải lớp đá 0×4 cấp phối dày 15 cm nén chặt làm nền tạm thời trước khi đổ đá lên.
Độ dốc nền ≥1,5% để nước thoát nhanh. Đá ướt sau mưa không ảnh hưởng cường độ chịu lực của bản thân viên đá, nhưng ảnh hưởng đến tính toán lượng nước trộn bê tông tương tự như cát ướt. Đo độ ẩm bề mặt đá trước khi trộn theo TCVN 7572-7.
3. Ngăn ngừa nhiễm bụi và đá mi
Đá mi (hạt <4,75 mm với bụi >10%) là nguồn nhiễm bẩn phổ biến nhất cho đá dăm tại công trường. Đá mi sinh ra từ quá trình vận chuyển (va đập vỡ hạt), bốc dỡ (rơi vụn), và đặc biệt từ bụi đường công trường khi xe vận chuyển qua bãi đá không che phủ.
Phun nước dập bụi đường vào các công trường nhiều gió và bụi. Che phủ bạt mặt đống đá khi không sử dụng trong thời gian dài. Vệ sinh bề mặt đống đá định kỳ bằng cách gạt bỏ lớp mặt bị bụi bám và kiểm tra hàm lượng bụi bùn sét bằng phép thử rửa rây (TCVN 7572-8).
4. Chiều cao đống và an toàn
Chiều cao đống đá tối đa 4–5 m với góc ta-luy tự nhiên 35–40°. Đá thô góc cạnh có góc nghỉ lớn hơn sỏi tròn, nên có thể chất cao hơn, nhưng cần thận trọng khi xe xúc làm việc gần chân đống. Tuyệt đối không cắt chân đống theo phương đứng vì đá có thể lở đổ đột ngột gây tai nạn.
Khu vực bãi đá cần rào chắn và biển cảnh báo an toàn. Công nhân không được đứng dưới tầm với của gầu máy xúc khi đang lấy đá từ đống. Khu vực bốc dỡ đá cần được chiếu sáng đủ khi làm việc buổi tối.
5. Bảo quản đá tại trạm bê tông
Trạm bê tông thương phẩm thường dùng bunker (phễu cấp liệu) hoặc ô ngăn bê tông cao 2–3 m để chứa đá. Một số lưu ý quan trọng:
- Kiểm tra đáy bunker định kỳ vì đá vụn và bụi tích lũy ở đây lâu ngày
- Cân kiểm tra độ ẩm bề mặt đá theo ca, đặc biệt sau mưa
- Không nhập đá có nhiều bụi nổi trắng trên bề mặt mà không kiểm tra trước
- Phân tách rõ ô chứa đá 1×2 và đá 2×4 ngay cả khi diện tích trạm hẹp
6. Xử lý đá bị nhiễm bẩn
Khi phát hiện đá vượt hàm lượng bụi bùn sét ≤1% (tiêu chuẩn bê tông), có thể xử lý bằng cách rửa đá qua máy rửa tang trống hoặc rửa thủ công với vòi áp lực cao. Hiệu quả rửa đá tốt hơn cát vì hạt đá lớn, bụi dễ bong ra. Sau rửa cần thử nghiệm lại trước khi đưa vào sử dụng.
Đá bị nhiễm dầu hoặc hóa chất không thể dùng cho bê tông kết cấu dù đã rửa nước. Đá bị nhiễm xi măng đông cứng (do đổ bê tông lên đống đá) phải loại bỏ phần bị nhiễm.
7. Tóm tắt yêu cầu bảo quản đá
| Yêu cầu | Tiêu chí | Mục đích |
|---|---|---|
| Phân cỡ hạt | Tường ngăn ≥0,8 m, nhãn rõ ràng | Tránh lẫn cỡ hạt, sai Dmax |
| Nền bãi | Cứng, dốc ≥1,5%, thoát nước | Tránh lẫn đất, kiểm soát ẩm |
| Chống bụi | Che bạt, phun nước đường | Bụi bùn sét ≤1% |
| Chiều cao đống | ≤4–5 m, không cắt chân đứng | An toàn lao động |
| Kiểm tra | Lô mới và sau 60 ngày lưu kho | Phát hiện tích lũy bụi |
| Xử lý nhiễm bẩn | Rửa máy hoặc áp lực cao | Phục hồi chất lượng |
Tham khảo: TCVN 7570:2006; TCVN 7572-8:2006; TCVN 7572-7:2006.