Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cát xây dựng bảo quản như thế nào?

Bảo quản cát xây dựng đúng chuẩn cần nền bãi cứng thoát nước tốt, phân loại theo chủng loại, che mưa tránh ẩm và ngăn nhiễm bẩn bụi bùn sét để duy trì chất lượng theo TCVN 7570:2006.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cát xây dựng bảo quản như thế nào?

Bảo quản cát xây dựng đúng chuẩn là yếu tố quan trọng duy trì chất lượng cốt liệu từ khi nhập kho đến khi sử dụng. Cát bảo quản kém có thể bị nhiễm bẩn bụi bùn sét, tăng hàm lượng ẩm không đồng đều, hoặc lẫn lộn chủng loại, dẫn đến sai lệch cấp phối bê tông. Các yêu cầu bảo quản dưới đây phù hợp với điều kiện công trường Việt Nam và tiêu chuẩn TCVN 7570:2006.

1. Nền bãi chứa

Nền bãi phải cứng, phẳng và thoát nước tốt để tránh cát hút ẩm từ đất hoặc bị ngập khi mưa. Bãi bê tông xi măng hoặc trải nhựa đường là lý tưởng. Với công trường tạm, có thể trải bạt HDPE hoặc lớp đá dăm cấp phối dày tối thiểu 10 cm trước khi đổ cát lên. Nền đất trần không được khuyến khích vì cát tiếp xúc đất dễ bị nhiễm bùn sét từ dưới lên, đặc biệt sau mưa.

Độ dốc nền tối thiểu 1–2% để nước mưa thoát nhanh. Rãnh thoát nước xung quanh bãi nên được dọn định kỳ tránh tắc nghẽn.

2. Phân loại và tách biệt theo chủng loại

Cát vàng (cát sông), cát đen (cát biển), cát nhân tạo và cát mịn không được chứa chung trong một ô bãi. Mỗi loại có modun độ mịn (Mk), hàm lượng Cl⁻ và hàm lượng bụi khác nhau; lẫn lộn làm mất kiểm soát cấp phối. Dùng tường ngăn bằng ván khuôn thép, gạch xây hoặc túi cát để phân vùng kho bãi rõ ràng.

Ghi biển hiệu mỗi ô bãi: tên loại cát, ngày nhập, số lô, kết quả thử nghiệm Mk và bụi bùn sét gần nhất. Đây là yêu cầu quản lý chất lượng cơ bản trong hệ thống ISO 9001 áp dụng cho nhà thầu xây dựng.

3. Che mưa và kiểm soát độ ẩm

Cát có độ ẩm tự nhiên 2–8%; sau mưa có thể lên 10–15%. Độ ẩm cao ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán lượng nước trong cấp phối bê tông. Nếu không đo và hiệu chỉnh độ ẩm trước khi trộn, bê tông có thể thừa nước, tăng tỷ lệ N/X và giảm cường độ.

Che phủ bạt kín khi dự báo mưa lớn hoặc mưa kéo dài. Với kho cố định, mái che tôn hoặc mái bạt căng khung thép là giải pháp kinh tế. Trước khi trộn bê tông, cần đo độ ẩm cát bằng phương pháp sấy tủ (TCVN 7572-7) hoặc máy đo độ ẩm nhanh để hiệu chỉnh lượng nước trộn.

4. Ngăn ngừa nhiễm bẩn

Các nguồn nhiễm bẩn phổ biến tại công trường gồm: đất từ bánh xe vận chuyển, dầu máy rò rỉ, vôi bột và xi măng bay từ trạm trộn, nước thải từ xưởng gia công cốt thép. Thiết lập vùng cách ly tối thiểu 3 m xung quanh bãi cát; quy định xe ra vào phải rửa bánh trước khi tiếp cận khu vực bãi cát.

Không chứa cát gần trạm đổ xăng, dầu, hoặc khu tập kết chất thải hóa học. Cát bị nhiễm dầu không thể dùng cho bê tông vì dầu ngăn cản phản ứng thủy hóa xi măng. Nếu nghi ngờ nhiễm bẩn, phải lấy mẫu thử trước khi sử dụng.

5. Chiều cao đống cát và an toàn

Chiều cao đống cát tối đa 3–4 m với góc nghỉ tự nhiên khoảng 30–35°. Đống cát quá cao gây nguy hiểm sụt lở khi có người leo lên hoặc xe xúc làm việc gần chân đống. Đối với cát ướt sau mưa, góc nghỉ giảm xuống còn 20–25° nên cần giảm chiều cao hoặc tạo ta-luy ổn định.

Dùng xe xúc gầu thuận để lấy cát từ phía trước đống, không cắt chân đống theo phương đứng. Khu vực bãi cát cần rào chắn và biển báo an toàn theo quy định công trường.

6. Thời gian lưu kho và kiểm tra định kỳ

Cát không có hạn sử dụng như xi măng, nhưng chất lượng có thể thay đổi trong quá trình lưu kho do các nguyên nhân sau:

  • Tích lũy bụi bùn sét theo thời gian (đặc biệt mùa khô gió nhiều)
  • Hàm lượng Cl⁻ tăng nếu cát biển hoặc cát nhiễm mặn không được rửa đúng cách
  • Lẫn vật liệu lạ từ quá trình vận chuyển bổ sung

Với công trường có thời gian thi công dài (trên 3 tháng), nên kiểm tra lại Mk và hàm lượng bụi bùn sét theo từng lô mới hoặc sau khi lưu kho quá 60 ngày.

7. Bảo quản cát trong kho kín (trạm bê tông)

Trạm bê tông thương phẩm thường dùng xi-lô hoặc bồn chứa cát kín, có hệ thống cân định lượng tự động. Cát trong bồn kín ít chịu ảnh hưởng thời tiết hơn, nhưng cần chú ý:

  • Bồn chứa phải có lỗ thoát ẩm ở đáy, tránh cát vón cục
  • Vệ sinh định kỳ đáy bồn loại bỏ cát vón và tạp chất lắng đọng
  • Kiểm tra hàm lượng ẩm theo ca trộn, hiệu chỉnh công thức phối liệu tương ứng

8. Tóm tắt yêu cầu bảo quản

Yêu cầu Tiêu chí Mục đích
Nền bãi Cứng, dốc ≥1%, thoát nước tốt Tránh ẩm từ đất, tránh ngập
Phân loại Tách biệt từng chủng loại cát Tránh lẫn loại, duy trì Mk
Che mưa Bạt phủ hoặc mái che khi mưa lớn Kiểm soát độ ẩm
Nhiễm bẩn Cách ly 3 m, rửa bánh xe vào bãi Duy trì sạch bụi, dầu, vôi
Chiều cao đống ≤3–4 m, góc ta-luy ổn định An toàn lao động
Kiểm tra định kỳ Lấy mẫu mỗi lô mới hoặc 60 ngày Phát hiện suy giảm chất lượng

Tham khảo: TCVN 7570:2006; TCVN 7572-7:2006 (Xác định độ ẩm); TCVN 7572-8:2006 (Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét).