Màng chống thấm là gì?
Màng chống thấm (waterproofing membrane) là lớp chống thấm có độ dày từ 1 đến 4 mm, tạo thành lớp bảo vệ liên tục và đàn hồi cao. Màng chống thấm tôn tại ở hai dạng chính: dạng cuon (sheet membrane) và dạng long thi công uot (liquid-applied membrane).
Màng cuon (Sheet Membrane)
Được sản xuất sàn với độ dày và tính năng kiểm soát chính xác. Các loại phổ biến: HDPE (polyethylene mật độ cao) dùng cho có số ha tầng, tầng hầm; TPO (Thermoplastic Polyolefin) phù hợp mái đơn doc, ha nhiệt mặt mái; SBS (Styrene-Butadiene-Styrene) bitumen cái biển dùng cho mái dan, sàn máy. Thi công: hạn nhiệt (TPO, HDPE), dan keo hoặc hung nong (SBS). Yêu cầu kỹ năng cao tại các mep noi.
Màng long thi công uot (Liquid-Applied Membrane)
Đủ an, quet, phụ, phun tại hiện trường và đồng cung tạo màng. Ưu điểm: phủ kín toàn điện tích kể ca góc canh, ống xuyên, chỉ tiết phức tạp ma màng cuon khó xử lý. Các loại: PU (polyurethane) 1 hoặc 2 thành phần – đàn hồi cao, dùng cho mái, sàn máy, cau thang bộ; Bitumen long – giá rẻ, dùng làm lớp lót; Epoxy – cường độ cao, dùng cho sàn nhà xưởng, ho chứa. Độ dày sau khi đồng cung: 1.5-2.5 mm (PU), 1.0-2.0 mm (bitumen).
Sơn chống thấm là gì?
Sơn chống thấm (waterproofing coating / waterproof paint) là lớp sơn chuyên dụng có khả năng chống nước những có độ dày mỏng hơn nhiều (0.1-0.5 mm sau khi khó). Tạo phim bảo vệ bề mặt chống nước và độ ẩm, những đàn hồi và khả năng chịu nut vet thấp hơn màng chống thấm.
Sơn xi măng chống thấm (Cementitious Coating)
Kết hợp xi măng Portland với polyme lát chất (acrylic, SBR latex). Thi công 2-3 lớp, tổng độ dày 1.0-1.5 mm. Đây là loại “trung gián” giữa sơn và màng: cung hơn sơn PU thông thường, mem hơn màng PU. Phù hợp chống âm tường ngoài, be nước sinh hoạt, ham công trình (thấm âm). Giá: phù hợp ngân sách trung binh.
Sơn PU đàn hồi (Elastic PU Coating)
Sơn PU 1 thành phần hoặc 2 thành phần, sau khi đồng cung có độ đàn hồi cao hơn sơn thông thường (elongation 100-300%). Biển gioi giữa sơn PU đàn hồi và màng PU chỉ là độ dày: = 1.5 mm là màng. Dùng cho tường ngoài, mái tôn/cay/ngo, điện tích ít chịu nut vet.
Bảng So sánh tổng hợp
| Tiêu chí | Màng chống thấm | Sơn chống thấm |
|---|---|---|
| Độ dày | 1-4 mm | 0.1-0.5 mm |
| Chịu nut vet | Đến 3 mm (PU) | < 0.3 mm |
| Độ bền | 10-25 năm | 5-10 năm |
| Giá tham khảo | Cao hơn | Thấp hơn |
| Thi công | Phức tạp hơn | Đơn giản hơn |
| Ứng dụng | Mái, tầng hầm, ho bởi | Tường ngoài, be ngầm nhờ |
Nguyên tắc lựa chọn
Dùng màng chống thấm khí
- Điện tích lớn có nguy có rung động và nut vet (mái công trình chiều cao, sàn máy).
- Hệ thống áp lực nước cao (tầng hầm, ho bởi, ho chứa nước cấp).
- Kết cấu chịu uon, rung động, nhiệt độ thay đổi lớn (cau thang bộ, mái liên kết Cột điện).
- Yêu cầu độ bền trên 15 năm.
Dùng sơn chống thấm khí
- Bảo vệ bề mặt tường ngoài chống âm và mua hai hơn là chống nước áp lực.
- Mặt bảng nhờ, nhiều góc canh, chỉ tiết phức tạp (dùng sơn PU long).
- Ngân sách hạn chế, kết cấu ít có nguy có nut vet.
- Sa chứa nhanh, tầng thêm một lớp bảo vệ cho công trình cũ.
Câu hỏi thường gặp
Sơn chống thấm PU trên mái có đủ long bền không? Sơn PU đơn thuan (độ dày = 1.5 mm và phụ thêm lớp bảo vệ trên mặt.
Có thể sơn chống thấm lên màng cũ không? Phụ thuộc vào tính trắng màng cũ. Neu màng cũ còn nguyên ven, bam định tốt, có thể sơn thêm lớp bảo vệ. Neu màng cũ nó bong, nut vet nhiều, phải boc bộ và thi công lại từ đầu.
Sơn xi măng chống thấm có dùng được cho ho bởi không? Sơn xi măng có thể dùng cho be nước sinh hoạt và ho bởi nhờ, những cần chọn sản phẩm chịu hóa chất (clo). Đổi với ho bởi lớn hoặc chuyên dụng, nền dùng epoxy hoặc màng PU chuyên dụng.