Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cấp cháy vật liệu xây dựng A1 A2 B C D E F là gì?

Hệ phân cấp cháy EN 13501-1 chia vật liệu xây dựng thành các cấp từ A1 (không cháy) đến F (chưa xếp hạng). Hiểu rõ cấp cháy giúp lựa chọn vật liệu dùng cho lối thoát nạn, vách ngăn và cấu kiện chịu lực theo QCVN 06:2021/BXD.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh
Cấp cháy vật liệu xây dựng A1 A2 B C D E F là gì?

Hệ phân cấp cháy vật liệu xây dựng theo EN 13501-1

Cấp cháy (fire classification) là hệ thống phân loại khả năng chống cháy của vật liệu xây dựng dựa trên thử nghiệm tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13501-1 quy định bay cấp chính từ A1 đến F, phản ánh mức độ nguy hiểm cháy ngày càng tầng.

Mỏ ta chỉ tiết tung cấp cháy

  • Cấp A1 – Không cháy: Vật liệu hoàn toàn không thấm giá vào quá trình cháy. Không tỏa nhiệt (DHR ≤ 2 MJ/kg). Vi đủ: bê tông, gạch đất nung, thép, kính, đá tự nhiên, xi măng thuan. Đây là cấp an toàn nhất, bắt buộc cho các vi tri quan trọng nhu lối thoát nạn, cấu kiện chịu lực chính.
  • Cấp A2 – Gan không cháy: Có một lượng rất nhờ chất hữu cơ những khí thử nghiệm SBI cho thay lượng nhiệt tỏa ra thấp (FIGRA < 120 W/s, THR600s < 7,5 MJ). Vi đủ: xi măng có chất phụ gia hữu cơ dưới 1%, tấm thạch cao chịu lửa, tấm soi khoảng. Được chấp nhận ở nhiều vi tri tường đường A1.
  • Cấp B – Rất khó cháy: Vật liệu có khả năng chống cháy tốt, lan truyền lửa hạn chế. FIGRA < 120 W/s. Vi đủ: một số loại tấm thạch cao c phòng cháy năng cao, tấm xi măng soi. Dùng cho vách ngăn noi thất khí không thể dùng A1/A2.
  • Cấp C – Khó cháy: Vật liệu cháy chậm, lan truyền lửa hạn chế. FIGRA < 250 W/s. Vi đủ: gỗ cung đã quá xử lý chống cháy được cấp chung nhân, một số loại tấm composite. Cần kiểm soát về tri sử dụng.
  • Cấp D – Cháy kha: Vật liệu cháy được những ở mức trung binh. FIGRA < 750 W/s. Vi đủ: gỗ tự nhiên chứa xử lý, một số loại tấm nhựa. Không dùng ở lối thoát nạn.
  • Cấp E – Để cháy: Vật liệu bắt chứa nhanh, lan truyền lửa để dạng. Xác định bằng thử nghiệm Ignitability theo EN ISO 11925-2. Vi đủ: xop EPS không xử lý chất chống cháy. Chỉ dùng ở vi tri ít nguy có hoặc phải có biện pháp bảo vệ đặc biệt.
  • Cấp F – Chưa xếp hạng: Vật liệu chứa được thử nghiệm, không Đạt yêu cầu E hoặc không có đủ liệu. Không được dùng trong công trình yêu cầu an toàn cháy.

Các chỉ tiêu xep hang

Để xep cấp cháy, vật liệu phải quá thử nghiệm SBI (EN 13823) và thử nghiệm bắt cháy (EN ISO 11925-2). Các chỉ số chính cần độ:

  • FIGRA (Fire Growth Rate Index): Chỉ số tốc độ tầng trường lua, tính bảng W/s. FIGRA cang thấp, vật liệu cang an toàn.
  • THR600s (Total Heat Release): Tổng lượng nhiệt tỏa ra trong 600 giây đầu, tính bảng MJ. Phản ánh năng lượng cháy tổng thể.
  • LFS (Lateral Fire Spread): Khả năng lan truyền lửa theo chiều ngang đến mep mau thử nghiệm hay không.
  • SMOGRA (Smoke Growth Rate Index): Tốc độ sàn sinh khỏi – các cấp cháy còn kém theo cấp khỏi s1, s2, s3 và cấp nhờ giot d0, d1, d2.

Vi đủ thực tế về phân cấp

  • Bê tông không cốt thép: A1
  • Tấm thạch cao chịu lửa: A2-s1,d0
  • Gỗ thông chứa xử lý: D-s2,d0
  • Xop EPS không xử lý: E hoặc F
  • Kính float: A1
  • Tấm soi khoảng (rockwool): A1

Áp dụng trong QCVN 06:2021/BXD

QCVN 06:2021/BXD yêu cầu vật liệu ở các vi tri sau phải đạt cấp A1 hoặc A2:

  • Lối thoát nạn (hành lang, cau thang thoat hiem, tiếp sàn).
  • Vách ngăn chịu lực của Nhà cấp I, cấp II.
  • Trần treo và op tường trên lối thoát nạn của nhà cao tầng.
  • Vật liệu cách nhiệt cho đường ống, ống gió trong trực ki thuật.

Vật liệu cấp B, C có thể dùng ở một số vi tri noi thất khác với Điều kiện có biện pháp phòng cháy bộ sung. Vật liệu cấp D, E bị hạn chế và cần xem xét kỹ trước khi sử dụng.

Tom tắt

Hiệu hệ phân cấp cháy A1-F giúp kỹ sư, kiến trực sự và chủ đầu tư lựa chọn dùng vật liệu cho tung vi tri công trình, dầm bao tuần thứ quy chuan phòng cháy và bảo vệ tính màng người sử dụng khí xây ra sự cố.