Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn chống cháy vật liệu nhà xưởng — QCVN 06 và panel Rockwool

Vật liệu nhà xưởng phải đạt tiêu chuẩn chống cháy theo QCVN 06:2021/BXD: panel Rockwool cấp A1 (không cháy) được mới cấp công trình; panel sandwich EPS chỉ được dùng có Điều kiện; sprinkler bắt buộc cho xuong trên 1500m2.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tại sao tiêu chuẩn chống cháy quan trọng với nhà xưởng?

Nhà xưởng sản xuất và khó bai có nguy cơ cháy nó cao hơn nhà ở dân dụng độ: tích trụ nhiều hang hóa, nguyên liệu để cháy; mỏ máy phát nhiệt; điện tích lớn khó thoát nạn; mật độ công nhân cao. Một vu cháy nhà xưởng có thể gay thiết hai hang tram ty đồng và tôn thất tính màng neu vật liệu xây dựng không đất tiêu chuẩn chống cháy.

Khung pháp lý chính

  • QCVN 06:2021/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nha và công trình. Đây là vận bản bắt buộc áp dụng cho mới công trình xây dựng, bao gồm nhà xưởng công nghiệp.
  • TCVN 3254:1989 — An toàn cháy: yêu cầu chung (tiêu chuẩn có số, hiện đã được bộ sung bởi QCVN 06).
  • TCVN 6160:1996 — Phòng cháy chữa cháy cho nha xuất xuong: quy định phân tích rui ro cháy, khoảng cách an toàn, kết cấu ngăn cháy.
  • TCVN 9385:2012 — Chống sét và chống sét cấp điện vào công trình xây dựng.

Cấp chống cháy vật liệu (theo EN 13501-1)

Việt Nam dạng tung bước tích hợp phân loại cấp cháy theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 13501-1 vào QCVN 06:2021. Cấp chống cháy chính:

  • A1: Không cháy — không gop phân vào cháy bắt kỹ Điều kiện nao. Vi đủ: bê tông, thép, gach, Rockwool (wool khoảng).
  • A2: Không cháy có phân xet kém Điều kiện. Vi đủ: tấm GRC, tấm xi măng soi.
  • B: Rất khó cháy — đồng gop rất nhờ vào cháy; được dùng cho nhiều ứng dụng.
  • C: Khó cháy.
  • D: Cháy binh thường.
  • E: Cháy — có thể chấp nhận ở một số Điều kiện hạn chế.
  • F: Không được phân loại.

QCVN 06:2021 quy định nhà xưởng nhóm nguy hiểm A, B (chất lỏng để cháy, khó, sol, khí nền) phải dùng vật liệu cấp A1 hoặc A2 cho kết cấu và bao che.

Panel sandwich EPS — Lưu y quan trọng

Panel sandwich EPS (Expanded Polystyrene) là loại panel 3 lớp: tôn thép mặt ngoài + loi xop EPS + tôn thép mặt trong. EPS (xop trắng) là vật liệu cấp E–F (cháy lan), Dù có thêm phụ gia chống cháy (fire retardant EPS) thi cung chỉ đất cấp B–C.

  • Nguyên tắc: Panel EPS không được phép sử dụng cho nhà xưởng nhóm nguy hiểm A và B (khó chất lỏng để cháy, sol, khí nền) theo QCVN 06:2021.
  • Cho phép có Điều kiện: Khó bai hang hóa thông thường (nhóm C, D), văn phòng kém xuong — neu kết hợp với sprinkler từ đồng và hệ thống báo cháy som.
  • Rui ro: Khí EPS cháy, phát ra khí doc (styrene, HCN) rất nguy hiểm với nguoi trong công trình; EPS cháy lan rất nhanh, khó kiểm soát.

Panel Rockwool — Giải pháp cấp A1

Panel sandwich Rockwool (hay Mineral Wool panel) có loi là wool khoảng (đã nui lua biển tính từ basalt/dolerite), cấp chống cháy A1. Đây là vật liệu được khuyen dùng hang đầu cho nhà xưởng có yêu cầu chống cháy cao.

  • Nhiệt độ chịu được: Rockwool chịu được nhiệt độ đến 1,000°C ma không cháy; trong cháy, Rockwool giu nguyên cấu trúc, tiếp tục chức năng ngăn cháy.
  • Chống cháy EI (Endurance Insulation): Các panel Rockwool chất lượng cao đất EI 30, EI 60, EI 90 (giu chac và cách nhiệt trong 30, 60, 90 phút).
  • Ưu điểm thêm: Cách âm tốt (NRC 0.65–0.95); cách nhiệt trung binh (R-value ~ 3–4 per inch); đủ cấp chống âm để dùng ngoài trời.
  • Giá tham khảo: Đất hơn panel EPS 40–80% (tham khảo theo độ dày tường đường); tuy nhiên tiết kiệm phí bao hiem cháy và chi phí PCCC.

Tôn lớp thép mạ kẽm (roof sheet)

Tôn lớp thép mạ kẽm (galvanized steel sheet, mạ kẽm Z275 theo TCVN 4695:2009) có cấp chống cháy A1–A2 — bản than tôn thép không cháy. Tuy nhiên:

  • Tôn lớp đơn (không có loi cách nhiệt): khí cháy, nhiệt truyền rất nhanh quá mái → gap nguy hiểm.
  • Tôn lớp kém panel xop EPS: cấp cháy không đất A1 → tham khảo phân panel EPS ở trên.
  • Tôn lớp kém panel Rockwool: đất A1 — Đây là giải pháp chuyển phạm cho nhà xưởng.

Hệ thống sprinkler — Khí nao bắt buộc?

QCVN 06:2021 quy định sprinkler từ đồng bắt buộc cho:

  • Nhà xưởng có điện tích một khoảng cháy (fire compartment) lớn hơn 1,500m2.
  • Nhà xưởng nhóm nguy hiểm A, B bắt kể điện tích.
  • Khó bai hang hóa cao từ 5.5m trợ lên (khó rack cao tầng).
  • Xuong có trên 800 nguoi làm việc.

Hệ thống sprinkler phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7336:2021 (sprinkler từ đồng — yêu cầu thiết kế, lắp đất) hoặc NFPA 13 (tiêu chuẩn Mỹ).

Phương pháp thử nghiệm chống cháy vật liệu

Tiêu chuẩn thử nghiệm Noi dùng thử nghiệm
ISO 9239-1 Thử nghiệm lan cháy trên bề mặt sàn (thứ hóa hoạt trên sàn nghiêng)
EN 13501-1 Phân loại cấp cháy vật liệu xây dựng (A1–F)
ISO 1182 Thử nghiệm không cháy (non-combustibility test cho cấp A1)
ISO 1716 Nhiệt tri cao nhất (gross heat of combustion) cho phân loại A1/A2
EN 13823 (SBI) Thử nghiệm đơn về thứ (Single Burning Item) cho phân loại B–F
TCVN 9311 Phương pháp thử nghiệm tính cháy của vật liệu xây dựng (VN)

Khó hợp chất cháy — Yêu cầu đặc biệt

  • Khó chứa chất lỏng để cháy (nhóm A, B): kết cấu phải là BTCT hoặc thép boc chống lua — không được dùng EPS, không được dùng PVC hoặc các vật liệu polymer để cháy.
  • Cường chống cháy kết cấu BTCT theo QCVN 06: REI 120 (cường chống cháy 120 phút) cho khó nhóm A, B.
  • Chiều dày bê tông bảo vệ cốt thép tầng lên thêm 10–15mm khí yêu cầu cường chống cháy cao để đảm bao thép không bị manh trước khi BTCT sup độ.

FAQ

Panel EPS có thể dùng cho khó bai thông thường (hang khó không để cháy) không?
Có thể, neu đáp ứng đồng thời: (1) điện tích tung khoảng cháy không vượt 1,500m2 (hoặc có sprinkler neu lớn hơn); (2) có hệ thống báo cháy từ đồng; (3) phải quá kiểm duyet PCCC của có quan địa phương. Tuy nhiên, xet LCC, panel Rockwool có thể tiết kiệm phí bao hiem và tầng giá trị tại sàn lâu dài.
QCVN 06:2021 Thay thế vận bản nao?
QCVN 06:2021/BXD là bản sửa đổi và Thay thế QCVN 06:2010/BXD, bộ sung nhiều noi dùng mới về hệ thống báo cháy, thoát nạn và vật liệu; hiệu luc từ thang 01/2022.
Panel Rockwool và panel EPS có giá chênh bao nhiêu?
Rockwool thông thường đất hơn EPS cung độ dày khoảng 40–80% (giá tham khảo), những nền tính thêm chi phí PCCC bắt buộc (sprinkler, bao cháy) và phí bao hiem khí dùng EPS — So sánh tổng thể thường cho kết quả sắt hơn.