Lựa chọn vật liệu trường học theo ngân sách
Trường học công lập, nhất là ở vùng nông thôn và miền núi, thường có ngân sách xây dựng hạn hẹp. Việc chọn vật liệu đúng kỹ thuật những tiết kiệm chi phí là bai toàn quan trọng cho các chủ đầu tư là số giáo dục hoặc chính quyen địa phương. Bài viết nay từ vận các lựa chọn vật liệu chất lượng hợp lý nhất cho tung hạng mục.
Nguyên tắc tiết kiệm chi phí vật liệu: (1) ưu tiền vật liệu sản xuất trong nước; (2) chọn loại có nhu cau bảo trì thấp; (3) tránh vật liệu quá rẻ khien phải sửa chứa sau 2–3 năm; (4) tạp trung chi phí cao vào vi tri chịu tải nhiều (sàn hành lang, của vào chính).
1. Vật liệu tường — Gạch không nung
Gạch không nung (gach bê tông từ chac, gach nhẹ AAC) tiết kiệm 20–30% chi phí số với gạch đất nung truyền thống. Gach bê tông 4x8x18 cm có cường độ nền 50–100 kgf/cm², đủ cho tường ngăn và tường bao tính từ tầng 2 trợ lên. Gach nhẹ AAC (autoclave aerated concrete) nhẹ hơn nhiều, giá thi công thấp hơn những giá vật liệu cao hơn.
Cho tường ngoài (bao che), nền dùng gạch đất nung hoặc gach bê tông đặc để đảm bao cách nhiệt. Tường trong ngăn phòng có thể dùng gạch không nung hoặc vach thạch cao khung nhóm — thạch cao nhanh hơn những kém bền và âm hơn gach xây. Giá gach bê tông không nung: 800–1.200 đồng/viên (nhờ hơn gạch đất nung 5 x 10.5 x 22 cm khoảng 20%).
2. Vật liệu sàn — Gach ceramic tiết kiệm
Gach ceramic 40×40 cm noi địa là lựa chọn kính tế nhất cho sàn phòng học và hành lang. Giá vật liệu khoảng 80–130 nghin đồng/m², thấp hơn granite nạp 200–400 nghin đồng/m² những vận đất chỉ số chống trơn R9 neu chọn dùng chung loại. Gach ceramic 40×40 chống trơn có bề mặt nham nhẹ (texture), khác với gach ceramic 40×40 bong của cung nhang sản phẩm.
Sàn hành lang ngoài trời nền dùng gach beton lát sàn 40×40 dày 5 cm (50–80 nghin đồng/m²) thay vi gach ceramic vi gach beton chịu thời tiết tốt hơn và chi phí thấp. Mach rỗng dùng vua xi măng + chất chống thấm để bảo trì để dạng.
3. Vật liệu sơn — Sơn acrylic noi thất phổ thông
Sơn acrylic góc nước noi thất phổ thông (nhân trình độ VOC trung binh) giá 50–80 nghin đồng/lit là lựa chọn tiết kiệm nhất. Cần sơn 2 lớp (một lớp lót + một lớp mặt) tiêu thụ khoảng 0.15–0.20 lit/m² mới lớp. Tổng chi phí sơn tường 1 phòng học 50m² (khoảng 120m² tường): 2–3 triệu đồng vật liệu sơn, chứa kể nhân công.
Với tường ngoài thất, dùng sơn ngoài thất chống tia UV và chống thấm một lan (elastomeric paint) để keo dài thời gian tại sơn. Sơn lo không nhóm với sơn noi thất, Việc nham phải sơn 2–3 lan / năm (rẻ và hành có thể tốt hơn sơn 1 lan giá cao).
4. Vật liệu tran — Thạch cao đơn giản
Trần thạch cao phẳng đơn giản (khung nhóm treo, tấm thạch cao BC 9mm) là lựa chọn rẻ nhất, chỉ tiết khoảng 80–120 nghin đồng/m² vật liệu + nhân công. Trần thạch cao không có tính năng tiêu âm, những neu ngân sách hạn hẹp, có thể bộ sung thêm rem vài dày ở tường bên cạnh và ghe có dem để giảm vang.
Neu có ngân sách thêm 30–50%: chọn tấm mineral fiber 600×600 cho ít nhất Trần phòng học chính, giúp đất RT60 tiêu chuẩn và giảm than phien của giao viên về tiếng ồn. Đây là khoảng đầu từ có hiệu quả cao nhất về thoai mái học tạp.
5. Vật liệu của — uPVC thay vi nhóm
Của uPVC (khung nhựa cung) rẻ hơn của nhóm cat thành 30–40%. Của uPVC 2 canh kích thước 1.2×2.1 m giá khoảng 3–5 triệu đồng (của nhóm tường đường: 5–8 triệu đồng). Trong môi trường không có sơn muoi biển (không gan biển) và không có và chậm có khí manh, của uPVC bền 15–20 năm.
Nhược điểm uPVC: khung lớn hơn khom nhóm nền hep tấm nhin một chut; chịu lực kém hơn khí khuon của rong trên 1.5m. Với phòng học khuon tiêu chuẩn (của rong 0.9–1.2 m), uPVC là lựa chọn hợp lý. Của ngoài vào chính và của siêu lớn nhựa dùng nhóm để đảm bao độ cung.
Uoc tính chi phí hoàn thiện 1 phòng học 50m²
| Hạng mục | Giải pháp tiết kiệm | Giải pháp chất lượng |
|---|---|---|
| Sàn 50m² | Gach ceramic 40×40: 5–7 tr | Granite 60×60: 12–18 tr |
| Tường ~120m² | Sơn acrylic phổ thông: 4–6 tr | Sơn cao cấp kh. khuan: 10–15 tr |
| Tran 50m² | Thạch cao phẳng: 6–8 tr | Mineral fiber: 9–12 tr |
| Của đi (3 canh) | uPVC kính: 10–15 tr | Nhóm kính: 18–28 tr |
| Của số (6 canh) | uPVC: 12–18 tr | Nhóm: 20–32 tr |
| Tổng uoc tính | 37–54 tr | 69–105 tr |
Giá tham khảo, chứa bao gồm nhân công thi công. Nhân công thường bảng 30–50% giá vật liệu.
Những hạng mục KHONG nền tiết kiệm
- Gach sàn hành lang: Hành lang đi lại nhiều, gach rẻ mau hong nhanh, chi phí thay lại cao hơn.
- Keo dan gach và vua sàn: Vua kém khien gach phòng, nó, gay nguy hiểm.
- Sơn tường ngoài thất: Sơn rẻ bị bong trom sau 1–2 năm mua lớn, tầng chi phí bảo trì.
- Tấm chống thấm mái: Thấm mặt tôn rất nhiều chi phí sửa chứa tran, tường, độ đặc.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Có thể xây trường học hoàn toàn bằng vật liệu tiết kiệm ma vận đất tiêu chuẩn?
- Có, neu chọn dùng: gạch không nung tường đất QCVN, gach ceramic chống trơn R9 sàn, sơn acrylic VOC thấp và Trần thạch cao có phụ mineral fiber phòng học chính. Bộ thêm ram chế của số tốt giúp giảm nhi et và tiết kiệm điều hóa lâu dài.
- uPVC có bền ở khí hau Việt Nam không?
- Bên trong môi trường không có muoi biển (cách biển hơn 5 km) và độ ẩm trung binh. uPVC bị giá hóa (bac mau, gion) khí tiếp xuc lâu dài với tia UV manh. Chọn uPVC có pha TiO2 chống UV hoặc có bộ sung thành thép giá cường bên trong để tầng độ cung khung.
- Cần biết gì để từ tính chi phí vật liệu trường học?
- Cần biết: điện tích tung hạng mục (sàn, tường, tran), đơn giá vật liệu và ho phí, hệ số hao hut (gach cut 10%, sơn 15%), chi phí nhân công (30–50% vật liệu). Lắp bảng tính Excel để kiểm soát tổng chi phí và điều chính khí giá thay đổi.