Vật liệu chống thấm công trình ngầm có tốt không?
Vật liệu chống thấm công trình ngầm bao gồm nhiều nhóm sản phẩm, Trong đó phổ biến nhất là bê tông chống thấm cấp W, màng HDPE, bentonite GCL và phụ gia kết tinh. Mỗi loại có mức độ hiệu quả khác nhau tuy theo Điều kiện nền đất, mức nước ngầm và kỹ thuật thi công. Việc lựa chọn dùng vật liệu quyết định khả năng bảo vệ công trình trong vòng đời sử dụng.
Bê tông chống thấm cấp W — nền tầng của hệ chống thấm
Bê tông chống thấm cấp W6-W8 có hệ số thấm nước dưới 10^-10 m/s theo TCVN 3116:2007, được xem là tiêu chuẩn tối thiểu cho tầng hầm và công trình ngầm. Cấp W6 chịu áp lực 0,6 MPa, cấp W8 chịu 0,8 MPa — phù hợp cho tầng hầm sau 3-5m. Phụ gia giảm nước (superplasticizer) kết hợp ty le N/X thấp dưới 0,45 giúp đất cấp W nay ma không giảm độ sửa.
Nhược điểm chính là chất lượng bê tông phụ thuộc vào kiểm soát slump tại nhà máy tron. Neu slump không đủ hoặc bê tông bị phân tầng trong quá trình vận chuyển, hệ số thấm sẽ tầng lên nhiều lan. Độ độ, cần có giảm sắt viên trực tiếp khí độ bê tông tầng hầm.
Phụ gia kết tinh từ chứa (Crystalline Waterproofing)
Phụ gia kết tinh tác động bằng each hình thành tiêu thể kết tính trong mỏ mao quan của bê tông khí gap âm, có thể từ bit vet nut có be rong dưới 0,4mm. Hiệu quả cao nhất khí bê tông vận duy trì độ ẩm, thích hợp cho tầng hầm ở khu vực nước ngầm cao. Phụ gia nay được tron vào bê tông (dạng bot) hoặc quet lên bề mặt sau khi độ (dạng vua).
Hạn chế là không thể xử lý vet nut lớn hơn 0,4mm — cần bộ sung vật liệu khác khí kết cấu có nut nut lớn. Phụ gia kết tinh không Thay thế màng chống thấm độc lập ma bộ sung cho hệ thống bê tông.
Màng HDPE 2mm — bảo vệ độc lập kha tin cay
Màng HDPE (High Density Polyethylene) dày 2mm có độ keo gián dut trên 500%, chịu được biến dạng lớn khí nền đất lun không đều. Đây là lớp bảo vệ độc lập khỏi bê tông, neu bê tông có vet nut nhờ, màng vận giu nước không xâm nhập. Màng được hai nhiệt bảng máy chuyên dụng, độ chin muoi của mới hạn được kiểm tra bảng sung khí nền.
Nhược điểm chính là màng HDPE khó sửa chứa sau khi đã lắp đất, đặc biệt ở phía dày mỏng. Thung tung diem trên màng có thể là nguồn ro rỉ khó phát hiện. Cần bảo vệ màng bảng lớp bê tông lot hoặc vài địa kỹ thuật trước khi lắp đất cốt thép.
Bentonite GCL — vật liệu từ bit thông minh
Bentonite GCL (Geosynthetic Clay Liner) là tấm vài địa kỹ thuật có nhân bentonite ở giữa, khí gap nước bentonite trường nó và từ bit các khe ho. Hệ số thấm đất 10^-11 m/s — thấp hơn ca HDPE trong một số Điều kiện. Thích hợp cho nền Đất yếu có biến dạng sau thi công.
Điều kiện hiệu quả là cần có áp lực lên (tải trọng công trình) để bentonite phát huy hiệu quả trường nó. Nếu không có áp lực, bentonite có thể bị cuon troi trong nước ngầm đồng. GCL thường được kết hợp với màng HDPE tạo hệ thống kep “GCL + HDPE” cho công trình quan trọng.
So sánh hiệu quả các loại vật liệu
| Vật liệu | Hệ số thấm (m/s) | Từ chứa vet nut | Chịu biến dạng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Bê tông W8 | 10^-10 | Không | Thấp | Trung binh |
| Phụ gia kết tinh | 10^-12 (sau xử lý) | Có (<=0,4mm) | Thấp | Cao |
| Màng HDPE 2mm | 10^-14 | Không | Rất cao | Trung binh |
| Bentonite GCL | 10^-11 | Có (từ trường nó) | Cao | Trung binh |
Nền dùng vật liệu nao cho công trình ngầm?
Chien luoc hiệu quả nhất là kết hợp nhiều lớp: bê tông W8 làm nền tầng, phụ gia kết tinh tron vào bê tông, và màng HDPE boc ngoài. Hệ thống ba lớp nay đủ phòng hau cần tốt, khí một lớp có vận để lớp còn lại vận bảo vệ công trình. Chi phí tầng thêm những giảm dạng kể rui ro ro rỉ nước về sau.
- Bê tông W6 có đủ chống thấm cho tầng hầm không?
- W6 đủ cho tầng hầm sau dưới 3m và nước ngầm không cao. Nước ngầm cao hoặc tầng hầm sau trên 3m nền dùng W8 kết hợp phụ gia kết tinh.
- Màng HDPE có cần bảo vệ không?
- Có. Màng HDPE phải được boc bởi vài địa kỹ thuật hoặc bê tông lot 50mm để tránh bị thung khí lắp đất cốt thép và độ bê tông.
- Phụ gia kết tinh có Thay thế màng HDPE không?
- Không hoàn toàn. Phụ gia kết tinh xử lý vet nut nhờ, màng HDPE là bảo vệ cơ học độc lập. Kết hợp ca hai mới là giải pháp tới ưu.