Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá vật liệu xây nhà phố thấp tầng hiện nay — dự toán thô và hoàn thiện

Giá vật liệu xây nhà phố thấp tầng hiện nay: cọc nhồi D400 L12 m 8-12 triệu/coc, bê tông M250-M300 1,5-2 triệu/m3, thép CB300V 18-23k/kg, blo AAC 200 mm 180-250k/viên.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Chi phí vật liệu nhà phố thấp tầng gồm những khoản gì?

Dự toán vật liệu nhà phố thấp tầng (3–5 tầng) thường chia thành hai phần chính: phần thi công thô (phần kết cấu: móng, cột, dầm, sàn, tường bao) và phân hoàn thiện (op lát, sơn, của, điện nước). Bai nay tạp trung vào giá vật liệu phần thi công thô vi Đây là phân chiem ty trong lớn nhất, khoảng 55–65% tổng chi phí xây dựng phân than.

Giá vật liệu kết cấu tham khảo

Cọc nhồi

Cọc nhồi là hạng mục đất tiền nhất trong phân nền móng khí nền Đất yếu. Giá tham khảo hiện nay:

  • Cọc nhồi D300, L12 m: 5–8 triệu đồng/coc
  • Cọc nhồi D400, L12 m: 8–12 triệu đồng/coc
  • Cọc nhồi D400, L18 m (nền sau): 12–18 triệu đồng/coc

Giá trên là giá tham khảo, chứa bao gồm pha đầu coc, dài móng và cần xử lý chất thải bun khoan. Số lượng coc phụ thuộc vào tải trọng công trình và Sức chịu tải của coc, cần tính toán kỹ thuật cụ thể.

Bê tông thương phẩm

Bê tông thương phẩm mac M250 (B20) được dùng phổ biến cho cột, dầm, sàn nhà phố 3–4 tầng; M300 (B22,5) cho nha 5 tầng hoặc nền yêu. Giá tham khảo bao gồm xe bom ngăn (dưới 30 m):

  • Bê tông M200 (B15) — lot mỏng, dan đường: 1,3–1,6 triệu đồng/m3
  • Bê tông M250 (B20): 1,5–1,8 triệu đồng/m3
  • Bê tông M300 (B22,5): 1,7–2,0 triệu đồng/m3
  • Phí bom thêm (xe bom dài, tầng cao): 80.000–150.000 đồng/m3

Thép xây dựng

Thép CB300V (TCVN 1651-2:2018) là loại thép tron gan sống được sử dụng rộng rãi nhất cho cột, dầm, sàn nhà phố. Giá thép biến động theo giá quốc tế, Dưới đây là giá tham khảo:

  • Thép CB300V phi6–phi10 (thép dan, dài cot): 18.000–21.000 đồng/kg
  • Thép CB300V phi12–phi22 (thép cot chính, dầm): 18.500–23.000 đồng/kg
  • Thép CB400V (nhà cao hơn, cot chịu lực lớn): 20.000–25.000 đồng/kg

Lượng thép trung binh cho nhà phố 3–5 tầng khoảng 40–60 kg/m2 sàn xây dựng (tuy tiết điện cot và mật độ kết cấu).

Blo tường AAC

Blo AAC (blo xi măng bot khí chung ap) được dùng Thay thế gach nung vi nhẹ và cách nhiệt tốt hơn. Giá tham khảo tại công trình (đã tính phí vận chuyển noi thành):

  • Blo AAC 100×200×600 mm (vách ngăn): 60.000–90.000 đồng/viên
  • Blo AAC 200×200×600 mm (tường bao): 180.000–250.000 đồng/viên
  • Gach nung 220 mm (tường bao truyền thống): 120.000–180.000 đồng/viên

Cần tính thêm vua dan mach AAC (keo dan mach chuyên dụng) và thép neo phi6 L600 mm đặt giữa hang gach với cot.

Chi phí thi công thô tổng thể

Chi phí thi công thô bao gồm ca nhân công và vật liệu kết cấu (móng, cột, dầm, sàn, tường bao), không bao gồm hoàn thiện, điện nước và noi thất. Giá tham khảo cho nhà phố tại Tp.HCM và Ha Noi:

Loại nhà phố Giá thi công thô tham khảo Ghi chủ
3 tầng, nền tốt, mỏng bảng 4–5,5 triệu/m2 Chứa cọc nhồi
4 tầng, nền trung binh, coc ngăn 5–6,5 triệu/m2 Coc D300 L10–12 m
5 tầng, nền yêu, cọc nhồi D400 6–7,5 triệu/m2 Coc D400 L15–18 m

Giá trên là giá tham khảo có thể thay đổi tuy độ phức tạp thiết kế, Điều kiện địa phương và biệt đồng giá vật liệu. Cần lay bao giá từ đơn vị có kính nghiem và kiểm tra đơn giá chỉ tiết.

Chi phí hoàn thiện tham khảo

Phân hoàn thiện thường chiem 35–45% tổng chi phí. Một số hạng mục chính:

  • Op lát sàn: gach ceramic 60×60 cm 150.000–350.000/m2; granite polished 250.000–600.000/m2
  • Sơn nước mặt tiền: 80.000–150.000 đồng/m2 (2 nước lot + 2 nước mặt)
  • Của đi nhóm kính cường luc: 2–5 triệu/canh tuy kích thước và hang nhóm
  • Của số nhóm kính: 1,5–4 triệu/canh
  • Trat tường trong: 50.000–80.000 đồng/m2 vua xi măng mac M100

Lưu y khí lắp dự toán vật liệu nhà phố

  1. Lay giá thép và bê tông tại thời điểm kỹ hợp đồng, thêm biến động giá 5–10% trong hợp đồng.
  2. Yêu cầu bao giá tach riêng vật liệu và nhân công để để kiểm soát khí giá vật liệu biến động.
  3. Đủ phòng 10–15% đủ phòng cho phát sinh thêm (thay đổi thiết kế, xử lý nền phát sinh).
  4. Kiểm tra chung loại bê tông và thép theo thiết kế kỹ thuật, không Thay thế mác thấp hơn để tiết kiệm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Chi phí xây thô 5 triệu/m2 có tin không?
Có thể tin neu nhà phố 3 tầng ở nền tốt không cần cọc nhồi; với nha 5 tầng nền yêu, giá thô thường từ 6–7,5 triệu/m2 trợ lên.
Blo AAC 200 mm đất hơn hay rẻ hơn gach nung 220 mm?
AAC 200 mm thường đất hơn về đơn giá vật liệu những tiết kiệm nhân công xây và vua, tổng chi phí tường tường đường hoặc nhi hơn 5–10%.
Có nền mua thép từ chứa quá dài lý không?
Không nền; thép mua từ nguồn không ro nguồn góc khó kiểm tra chung nhân, có thể không đất tiêu chuẩn CB300V, ảnh hưởng đến an toàn kết cấu.