Gạch đỏ có mấy loại phổ biến tại Việt Nam?
Gạch đỏ (gạch đất sét nung) tại Việt Nam có 5 loại chính được sản xuất và sử dụng phổ biến, phân loại theo số lượng lỗ rỗng và kích thước. Kích thước tiêu chuẩn theo TCVN 1450:2009 là 220×105×60 mm (dài × rộng × cao).
Các loại gạch đỏ phổ biến
1. Gạch đặc (Solid brick)
Gạch đặc không có lỗ rỗng, mặt cắt ngang là khối đất sét nung đặc hoàn toàn. Đây là loại gạch có cường độ nén cao nhất (≥ 7,5 MPa cho mác M75, ≥ 10 MPa cho mác M100) trong các loại gạch đỏ.
Gạch đặc dùng cho: tường chịu lực, tường móng, tường tầng hầm, trụ gạch, bậc thang gạch và các kết cấu chịu tải nặng. Gạch đặc nặng hơn và tốn vữa hơn các loại gạch lỗ.
2. Gạch 2 lỗ
Gạch 2 lỗ có hai lỗ rỗng hình chữ nhật chạy dọc theo chiều cao viên gạch. Tỷ lệ lỗ rỗng thường dưới 15% tổng thể tích. Cường độ nén đạt ≥ 5 MPa (mác M50) đến ≥ 7,5 MPa (mác M75).
Gạch 2 lỗ nhẹ hơn gạch đặc khoảng 10%, tiết kiệm nguyên liệu sản xuất trong khi vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cho tường dân dụng thông thường. Đây là loại gạch phổ biến nhất trong xây dựng nhà ở tại Việt Nam.
3. Gạch 4 lỗ
Gạch 4 lỗ có bốn lỗ rỗng, tỷ lệ lỗ rỗng khoảng 20–25% tổng thể tích. Nhẹ hơn gạch đặc khoảng 15–20%, cường độ nén đạt ≥ 5 MPa. Các lỗ rỗng cũng cải thiện nhẹ khả năng cách nhiệt và cách âm so với gạch đặc.
Gạch 4 lỗ phù hợp cho tường ngăn nội thất và tường bao che trong nhà khung bê tông, nơi không yêu cầu cường độ tường quá cao. Đây cũng là loại gạch tiết kiệm nguyên liệu sản xuất nhất trong nhóm gạch lỗ.
4. Gạch 6 lỗ (Hollow brick)
Gạch 6 lỗ có sáu lỗ rỗng, tỷ lệ lỗ rỗng có thể đạt 25–35% tổng thể tích. Loại này nhẹ hơn đáng kể, cách nhiệt tốt hơn nhưng cường độ nén thấp hơn (thường ≥ 3,5 MPa). Thành gạch mỏng hơn nên dễ vỡ nếu va chạm mạnh.
Gạch 6 lỗ chủ yếu dùng cho tường ngăn không chịu lực trong nhà có khung bê tông cốt thép. Không dùng cho tường chịu lực hoặc tường ngoài chịu tải gió lớn.
5. Gạch thẻ
Gạch thẻ (còn gọi gạch mỏng) có kích thước phổ biến 200×85×45 mm, nhỏ và mỏng hơn gạch tiêu chuẩn. Gạch thẻ chủ yếu dùng để xây hàng rào, tường mỏng trang trí, ốp mặt tường ngoài hoặc làm gạch lát sân vườn.
Bảng so sánh các loại gạch đỏ
| Loại gạch | Kích thước (mm) | Lỗ rỗng | Cường độ nén | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|
| Gạch đặc | 220×105×60 | 0% | ≥ 7,5–10 MPa | Tường chịu lực, móng, trụ |
| Gạch 2 lỗ | 220×105×60 | ~10–15% | ≥ 5–7,5 MPa | Tường nhà dân dụng thông thường |
| Gạch 4 lỗ | 220×105×60 | ~20–25% | ≥ 5 MPa | Tường ngăn, tường bao che |
| Gạch 6 lỗ | 220×105×60 | ~25–35% | ≥ 3,5 MPa | Tường ngăn không chịu lực |
| Gạch thẻ | 200×85×45 | 0–15% | ≥ 5 MPa | Hàng rào, trang trí, lát sân |
Kích thước không tiêu chuẩn
Ngoài kích thước TCVN 220×105×60 mm, thị trường còn có nhiều kích thước không tiêu chuẩn do các lò gạch tự sản xuất theo yêu cầu khách hàng địa phương. Phổ biến nhất là 230×110×60 mm, 240×115×60 mm (lớn hơn tiêu chuẩn) và 200×100×55 mm (nhỏ hơn tiêu chuẩn).
Khi mua gạch cần xác nhận kích thước thực tế để tính chính xác số lượng viên cần cho công trình, vì sai lệch 5–10 mm mỗi chiều sẽ ảnh hưởng đáng kể đến số lượng tổng.
Câu hỏi thường gặp
- Gạch đỏ 4 lỗ có chịu lực được không?
- Gạch 4 lỗ có cường độ nén ≥ 5 MPa, đủ cho tường ngăn và tường bao che trong nhà khung bê tông. Không dùng gạch 4 lỗ cho tường chịu lực chính, trụ gạch hoặc tường móng — những vị trí này cần gạch đặc hoặc gạch 2 lỗ mác cao.
- Làm sao phân biệt gạch đỏ chất lượng tốt?
- Gạch tốt có màu đỏ đều, âm thanh khi gõ trong và vang (không đục), không có vết nứt bề mặt, cạnh và góc thẳng đều, kích thước đồng đều trong cùng lô hàng. Gạch non lửa (chưa nung đủ) có màu vàng nhạt hoặc hồng nhạt, âm thanh đục và cường độ thấp.