TCVN 1651:2008 là gì?
TCVN 1651:2008 là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép cốt bê tông (reinforcing steel bars), thay thế TCVN 1651:1985. Tiêu chuẩn gồm hai phần độc lập: Phần 1 cho thép thanh tròn trơn và Phần 2 cho thép thanh vằn (có gân).
Cơ sở xây dựng: TCVN 1651:2008 tham chiếu tiêu chuẩn ISO 6935 và các tiêu chuẩn châu Âu EN 10080, đảm bảo hài hòa hóa với thông lệ quốc tế trong khi vẫn phù hợp điều kiện sản xuất và xây dựng tại Việt Nam.
TCVN 1651 Phần 1 — Thép thanh tròn trơn CB240T
Phần 1 quy định thép thanh tròn trơn (plain round bar) ký hiệu CB240T, trong đó CB = Carbon Bar, 240 = giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa, T = tròn trơn (smooth).
Yêu cầu cơ học CB240T
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
|---|---|
| Giới hạn chảy ReH (MPa) | ≥ 240 |
| Giới hạn bền kéo Rm (MPa) | ≥ 380 |
| Tỷ số Rm/ReH | ≥ 1.25 |
| Độ giãn dài A5 (%) | ≥ 25 |
| Uốn nguội 180° (đường kính gai d) | Không nứt (d ≤ 20mm: a=1d; d>20mm: a=2d) |
Đường kính danh nghĩa CB240T
Thép CB240T được sản xuất với đường kính danh nghĩa: 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 28, 32, 36, 40 mm. Sai lệch đường kính cho phép: ±0.5 mm (d ≤ 14mm) và ±0.6 mm (d > 14mm) theo TCVN 1651-1:2008.
TCVN 1651 Phần 2 — Thép thanh vằn (CB300V, CB400V, CB500V)
Phần 2 quy định thép thanh vằn (deformed/ribbed bar) với các cấp cường độ CB300V, CB400V và CB500V, trong đó V = vằn (deformed).
Yêu cầu cơ học thép thanh vằn
| Ký hiệu | ReH min (MPa) | Rm min (MPa) | Rm/ReH | A5 min (%) |
|---|---|---|---|---|
| CB300V | 300 | 450 | ≥ 1.25 | ≥ 19 |
| CB400V | 400 | 570 | ≥ 1.25 | ≥ 16 |
| CB500V | 500 | 650 | ≥ 1.15 | ≥ 14 |
Nhận diện gân thép
Thép vằn có hai loại gân: gân ngang (transverse rib) dạng xương cá nghiêng góc 35–75° so với trục thanh, và gân dọc (longitudinal rib) chạy dài suốt thanh. Hình dạng gân giúp tăng cường lực bám dính giữa thép và bê tông. Mã nhà máy được dập nổi trên gân dọc để truy xuất nguồn gốc.
Yêu cầu về thành phần hóa học
| Nguyên tố | CB240T (%) | CB300V–CB500V (%) |
|---|---|---|
| Carbon (C) | ≤ 0.22 | ≤ 0.22 |
| Silicon (Si) | ≤ 0.60 | ≤ 0.80 |
| Manganese (Mn) | ≤ 1.60 | ≤ 1.60 |
| Phospho (P) | ≤ 0.045 | ≤ 0.045 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤ 0.045 | ≤ 0.045 |
| Carbon tương đương Ceq | ≤ 0.51 | ≤ 0.51 |
Carbon tương đương (Ceq) quan trọng khi hàn thép cốt: Ceq cao làm tăng nguy cơ nứt nguội vùng nhiệt luyện hàn. TCVN 1651:2008 giới hạn Ceq ≤ 0.51% để đảm bảo tính hàn được.
Lấy mẫu và thử nghiệm theo TCVN 1651
- Lấy 1 tổ mẫu (2 mẫu kéo + 2 mẫu uốn) cho mỗi lô 20 tấn cùng đường kính
- Thử kéo theo TCVN 197-1:2014 (tương đương ISO 6892-1)
- Thử uốn nguội theo TCVN 198:2015 (tương đương ISO 7438)
- Đo đường kính bằng thước cặp, cân khối lượng trên 1m để tính sai lệch khối lượng (±6%)
Ứng dụng của từng loại thép TCVN 1651
- CB240T (D6–D12): cốt đai, cốt phân bố, móng nhà cấp 4
- CB300V: cốt chịu lực nhà dân dụng thấp tầng
- CB400V (D16–D32): cốt chịu lực chính, phổ biến nhất hiện nay
- CB500V: giảm lượng thép, tối ưu hóa chi phí công trình cao tầng
Câu hỏi thường gặp
- CB300T và CB300V có gì khác nhau?
- CB300T (nếu có trên thị trường) là thép tròn trơn cường độ 300 MPa; CB300V là thép thanh vằn 300 MPa. Thép vằn có lực bám dính với bê tông tốt hơn nhiều, được ưu tiên trong kết cấu BTCT hiện đại.
- Tại sao thị trường ít thấy CB300V mà thường thấy CB400V?
- CB400V phổ biến hơn vì cường độ cao hơn giúp tiết kiệm thép, trong khi giá tham khảo chênh lệch không nhiều so với CB300V. Xu hướng thế giới cũng chuyển từ 300 MPa sang 400–500 MPa.