Tiêu chuẩn cấp phối đá dăm TCVN 8859:2011
TCVN 8859:2011 là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn thi công, nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô. Tiêu chuẩn này do Bộ Giao thông Vận tải ban hành và thay thế cho 22 TCN 334-06. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng trong tất cả các dự án đường ô tô sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng
TCVN 8859:2011 áp dụng cho lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô, bao gồm cả lớp móng trên (dưới lớp mặt nhựa đường) và lớp móng dưới (trên lớp nền đường). Tiêu chuẩn áp dụng cho CPĐD loại I (Dmax 25 mm) và CPĐD loại II (Dmax 37,5 mm). CPĐD gia cố xi măng được quy định trong tiêu chuẩn riêng TCVN 8860:2011.
Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu
TCVN 8859:2011 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật sau cho CPĐD:
| Chỉ tiêu | Yêu cầu CPĐD-1 | Yêu cầu CPĐD-2 | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|
| Dmax (mm) | 25 | 37,5 | TCVN 7572-2 |
| CBR ngâm nước 4 ngày (%) | ≥ 80 | ≥ 80 | TCVN 8821 |
| Chỉ số dẻo PI | ≤ 6 | ≤ 6 | TCVN 4197 |
| Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) | ≤ 15 | ≤ 15 | TCVN 7572-13 |
| Độ mài mòn Los Angeles (%) | ≤ 35 | ≤ 35 | TCVN 7572-12 |
| Hạt mịn qua sàng 0,075 mm (%) | 2–9 | 2–9 | TCVN 7572-2 |
| Hàm lượng chất hữu cơ (%) | ≤ 2 | ≤ 2 | TCVN 8857 |
Đường cong cấp phối
TCVN 8859:2011 quy định dải giới hạn đường cong cấp phối (tỷ lệ % lọt sàng) cho từng loại CPĐD. Hỗn hợp được coi là đạt yêu cầu khi đường cong phân tích hạt nằm hoàn toàn trong dải giới hạn quy định. Các cỡ sàng kiểm tra bao gồm: 37,5; 25; 19; 9,5; 4,75; 2,36; 0,425; 0,075 mm.
Đường cong cấp phối phải liên tục và đều đặn, không có đột biến (thiếu một cỡ hạt nào đó) để đảm bảo độ chặt tối đa khi lu lèn. Đường cong không liên tục (gap-graded) không được chấp nhận theo tiêu chuẩn này.
Yêu cầu thi công
TCVN 8859:2011 quy định các yêu cầu thi công như sau:
- Chuẩn bị nền: Nền đường và lớp phía dưới phải được lu lèn đạt độ chặt yêu cầu và nghiệm thu trước khi rải CPĐD.
- Chiều dày rải: Chiều dày mỗi lớp rải không vượt quá 20 cm (sau lu lèn); tổng chiều dày lớp móng được chia thành nhiều lớp nếu cần.
- Hàm lượng nước lu lèn: Phải trong phạm vi w_opt ± 2%, xác định bằng thí nghiệm Proctor cải tiến (TCVN 12790).
- Lu lèn: Dùng lu rung nặng ≥ 10 tấn hoặc lu bánh lốp; thực hiện từ mép đường vào tim; đảm bảo các vệt lu chồng lên nhau ít nhất 15–20 cm.
- Độ chặt K: Kiểm tra bằng thí nghiệm phễu rót cát (TCVN 8868) hoặc phương pháp hạt nhân phóng xạ; tối thiểu K ≥ 98%.
Yêu cầu nghiệm thu
Tần suất lấy mẫu kiểm tra theo TCVN 8859:2011:
- Phân tích hạt và CBR: mỗi 1.000 m³ vật liệu.
- Kiểm tra độ chặt K: mỗi 2.000 m² bề mặt hoàn thành.
- Kiểm tra cao độ và độ phẳng: liên tục bằng máy kinh vĩ và thước 3 m.
- Dung sai cao độ: ±10 mm so với thiết kế.
- Dung sai chiều rộng: không nhỏ hơn thiết kế.
- Độ dốc ngang: sai số ±0,5% so với thiết kế.
Các tiêu chuẩn liên quan
- TCVN 8860:2011: Lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng.
- TCVN 8868:2011: Phương pháp thử xác định độ chặt tại hiện trường (phễu rót cát).
- TCVN 8821:2011: Phương pháp thử CBR trong phòng thí nghiệm.
- TCVN 7572-2:2006: Phân tích thành phần hạt cốt liệu.
- TCVN 12790:2020: Thí nghiệm Proctor xác định độ ẩm và khối lượng thể tích khô tối đa.
Câu hỏi thường gặp
- TCVN 8859:2011 có thay thế 22 TCN 334-06 không?
- Có. TCVN 8859:2011 thay thế hoàn toàn tiêu chuẩn ngành 22 TCN 334-06. Các dự án mới đều phải áp dụng TCVN 8859:2011; 22 TCN 334-06 chỉ còn tham chiếu lịch sử.
- Ai có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu theo TCVN 8859:2011?
- Theo quy định, công tác kiểm tra chất lượng do tư vấn giám sát độc lập thực hiện. Các thí nghiệm phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm LAS-XD được Bộ Xây dựng công nhận.
- Có thể dùng TCVN 8859:2011 cho đường nội bộ khu công nghiệp không?
- Được. Mặc dù tiêu chuẩn này được ban hành cho đường ô tô công cộng, các dự án đường nội bộ khu công nghiệp thường tham chiếu TCVN 8859:2011 như tiêu chuẩn kỹ thuật vì đây là tiêu chuẩn quốc gia toàn diện nhất về CPĐD tại Việt Nam.