Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá ngói xi măng bao nhiêu? Bảng tham khảo 2024

Giá ngói xi măng năm 2024 từ 7.000 đến 12.000 đồng/viên, tương đương 70.000–100.000 đồng/m² tùy loại và vùng miền. Bài viết tổng hợp bảng giá, yếu tố ảnh hưởng và chi phí tổng thể.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giá ngói xi măng tham khảo năm 2024

Giá ngói xi măng tại thị trường Việt Nam năm 2024 dao động từ 7.000 đến 12.000 đồng/viên, tương đương khoảng 70.000–100.000 đồng/m². So với ngói đất sét cùng phân khúc, ngói xi măng rẻ hơn khoảng 20–30% nhờ quy trình sản xuất không qua nung.

Bảng giá ngói xi măng theo loại (tham khảo 2024)

Loại ngói xi măng Giá/viên Số viên/m² Giá/m² Đặc điểm
Ngói xi măng sóng thường (màu cơ bản) 7.000–9.000 đ 10–12 70.000–108.000 đ Màu đỏ, xám; phổ biến nhất; phân khúc bình dân
Ngói xi măng sóng màu cao cấp 9.000–12.000 đ 10–12 90.000–144.000 đ Màu đa dạng, phủ sơn acrylic hoặc PU; phân khúc trung cấp
Ngói xi măng phẳng (flat tile) 8.000–11.000 đ 14–18 112.000–198.000 đ Kiến trúc hiện đại; cần mật độ viên/m² cao hơn
Ngói xi măng hình lưu ly 9.000–12.000 đ 12–14 108.000–168.000 đ Bắt chước hình dạng lưu ly nhưng giá rẻ hơn ngói đất sét lưu ly
Ngói xi măng nhập khẩu (Thái Lan, Malaysia) 12.000–18.000 đ 10–14 120.000–252.000 đ Chất lượng cao hơn; hấp thu nước thấp hơn; phù hợp công trình cao cấp

Lưu ý: Giá trên là tham khảo tại thời điểm 2024, chưa bao gồm vận chuyển và công lắp đặt. Giá thực tế có thể thay đổi theo thị trường và khu vực.

Chênh lệch giá theo vùng miền

Khu vực Giá ngói xi măng phổ biến Ghi chú
TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ 8.000–12.000 đ/viên Giá trung bình; nhiều nhà sản xuất khu vực Bình Dương, Đồng Nai
Hà Nội và đồng bằng Bắc Bộ 7.500–11.000 đ/viên Cạnh tranh hơn nhờ các nhà sản xuất địa phương (Hà Nam, Nam Định)
Miền Trung (Đà Nẵng, Huế, Nghệ An) 8.000–12.000 đ/viên Thêm chi phí vận chuyển từ Nam hoặc Bắc; một số nhà sản xuất địa phương
Tây Nguyên và vùng núi 9.000–14.000 đ/viên Chi phí vận chuyển cao nhất; nên mua qua đại lý địa phương
Đồng bằng sông Cửu Long 7.500–11.000 đ/viên Gần nguồn nguyên liệu cát; giá nguyên liệu thấp hơn

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá ngói xi măng

Chất lượng xi măng và tỷ lệ phối liệu

Xi măng PC40 cho cường độ cao hơn PC30; ngói dùng xi măng chất lượng cao và tỷ lệ xi măng/cát cao hơn thường có giá cao hơn 10–20%. Silica fume hay phụ gia giảm nước thêm vào cũng làm tăng giá.

Lớp phủ bề mặt

Ngói phủ sơn acrylic thêm 500–1.500 đ/viên so với ngói thô; sơn polyurethane (PU) bền UV hơn nhưng đắt hơn 1.000–2.000 đ/viên. Lớp sơn chất lượng tốt kéo dài chu kỳ bảo trì đáng kể.

Số lượng mua và kênh phân phối

Mua theo xe (1.000–5.000 viên) từ nhà sản xuất hoặc đại lý cấp 1 rẻ hơn mua lẻ tại cửa hàng 10–20%. Mua qua các chợ vật liệu lớn thường đắt hơn nhưng thuận tiện cho số lượng nhỏ.

Cách tính số viên ngói cần mua

Công thức: Số viên = Diện tích mái (m²) × Mật độ lát (viên/m²) × 1,07 (dự phòng 7%).

Ví dụ: Mái 60 m², dùng ngói xi măng sóng (12 viên/m²): 60 × 12 × 1,07 = 771 viên. Với giá 9.000 đ/viên → tổng vật liệu ≈ 6,9 triệu đồng.

Chi phí hoàn thiện mái ngói xi măng (tham khảo/m²)

Hạng mục Chi phí/m² (tham khảo)
Ngói xi măng 70.000–200.000 đ
Hệ vì kèo gỗ 150.000–350.000 đ
Lanh tô, rui mè 30.000–60.000 đ
Công lắp đặt 50.000–100.000 đ
Tổng ước tính 300.000–710.000 đ

Câu hỏi thường gặp về giá ngói xi măng

Ngói xi măng giá bao nhiêu là hợp lý?
Sản phẩm đạt TCVN 9027 và có chứng nhận thử nghiệm thường không dưới 8.000–9.000 đ/viên ở phân khúc trung cấp. Ngói dưới 6.000 đ/viên nên kiểm tra kỹ chất lượng trước khi mua số lượng lớn.
Nên mua ngói xi măng ở đâu để có giá tốt?
Mua trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc đại lý cấp 1 tại Bình Dương (miền Nam), Hà Nam (miền Bắc) thường có giá gốc tốt nhất; cần cộng thêm chi phí vận chuyển về công trình.
Mái ngói xi măng 80 m² chi phí vật liệu hết bao nhiêu?
Tính sơ bộ: 80 m² × 12 viên/m² × 1,07 × 9.000 đ = khoảng 9,2 triệu đồng chỉ tính ngói. Tổng chi phí mái gồm kèo, lanh tô và công có thể từ 24–56 triệu đồng.
Ngói xi măng nhập khẩu có đáng mua không?
Ngói xi măng nhập khẩu chất lượng (Thái Lan, Malaysia) thường có hấp thu nước <6% và độ bền cao hơn hàng nội địa phổ thông, phù hợp với công trình cao cấp hoặc vùng khí hậu khắc nghiệt.