Độ dày tôn lợp là gì?
Độ dày tôn lợp là chiều dày của thép làm nên tấm tôn, thông thường được ký hiệu bằng đơn vị mm (milimet). Có hai cách đo thường gặp: BMT (Base Metal Thickness — chiều dày thép nền thuần, không tính lớp mạ) và TCT (Total Coated Thickness — chiều dày tổng cộng sau khi có lớp mạ và sơn phủ). BMT luôn nhỏ hơn TCT từ 0,02–0,05 mm và là thông số kỹ thuật chính xác nhất để so sánh chất lượng tôn.
Phân biệt BMT và TCT
| Thông số | BMT (Base Metal Thickness) | TCT (Total Coated Thickness) |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Chiều dày thép nền sau khi đã loại trừ toàn bộ lớp mạ và sơn phủ | Chiều dày tổng cộng của tấm tôn hoàn chỉnh bao gồm thép + mạ + sơn |
| Ý nghĩa kỹ thuật | Phản ánh khả năng chịu lực, độ cứng và trọng lượng thực của tôn | Là chiều dày đo trên tấm thực tế bằng thước micromet |
| Ví dụ | BMT 0,45 mm = 0,45 mm thép thuần | TCT 0,48 mm (BMT 0,45 + lớp mạ AZ150 ≈ 0,03 mm) |
| Dùng để so sánh? | Đúng — tiêu chuẩn kỹ thuật và hợp đồng thường dùng BMT | Có thể gây nhầm lẫn vì cùng TCT nhưng BMT khác nhau tùy cấp mạ |
Các cấp độ dày tôn lợp phổ biến
- 0,30 mm BMT
- Loại mỏng nhất trong sản xuất thương mại; thường dùng cho vách tạm, trần nhà kho bên trong, biển quảng cáo; không khuyến nghị dùng mái ngoài trời do dễ bị biến dạng và ăn mòn nhanh hơn.
- 0,35 mm BMT
- Phổ biến cho mái nhà dân nhỏ, mái phụ (bếp, nhà vệ sinh), mái che carport; tiết kiệm chi phí; độ bền chấp nhận được ở vùng không có bão mạnh.
- 0,40 mm BMT
- Cấp chuẩn cho mái nhà ở dân dụng; cân bằng tốt giữa chi phí và độ bền; phù hợp đa số công trình nhà ở gia đình.
- 0,45 mm BMT
- Cấp phổ biến cho nhà xưởng nhỏ và công trình dân dụng chất lượng tốt; độ cứng cao hơn, ít rung và ồn hơn tôn 0,35–0,40 mm khi mưa.
- 0,50 mm BMT
- Dành cho nhà xưởng vừa có tải trọng gió và tuyết (miền Bắc); kho bãi chứa hàng nặng; khoảng cách xà gồ có thể tăng lên so với tôn mỏng hơn.
- 0,60 mm BMT
- Nhà xưởng lớn, công trình công nghiệp; độ bền cơ học cao; sử dụng khi khoảng cách xà gồ lớn (>1,5 m) hoặc có tải trọng đặc biệt.
- 0,70 mm BMT
- Cấp dày nhất thường dùng cho mái; áp dụng ở khu vực bão cấp 12+ (miền Trung Việt Nam), hoặc công trình có yêu cầu tải trọng nặng đặc biệt.
Cách kiểm tra độ dày tôn thực tế
Đo bằng thước panme (micromet) tại phần đỉnh sóng hoặc đáy sóng của tấm tôn (không đo tại lớp mạ bong tróc). Dùng công thức chuyển đổi gần đúng: TCT = BMT + 0,02 đến 0,05 mm tùy cấp mạ. Sai số cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 7470:2005 là ±0,02 mm cho tôn <0,50 mm và ±5% cho tôn dày hơn.
Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến độ dày tôn
- TCVN 7470:2005: Thép tấm cán nguội mạ kẽm — quy định dung sai chiều dày, chiều rộng và chiều dài.
- TCVN 7473:2005: Thép tấm và dải mạ nhôm-kẽm — quy định tương tự cho tôn AZ.
- ASTM A653/A653M: Tiêu chuẩn Mỹ về tôn mạ kẽm nhúng nóng; nhiều nhà sản xuất Việt Nam áp dụng song song.
Mối quan hệ giữa độ dày và ứng dụng
| BMT | Ứng dụng phù hợp | Khoảng cách xà gồ tối đa (tham khảo) |
|---|---|---|
| 0,30 mm | Vách tạm, trần trong nhà kho | ≤0,8 m |
| 0,35 mm | Mái nhà dân nhỏ, mái phụ | ≤1,0 m |
| 0,40 mm | Mái nhà ở tiêu chuẩn | ≤1,2 m |
| 0,45 mm | Nhà xưởng nhỏ, nhà ở chất lượng | ≤1,2–1,4 m |
| 0,50 mm | Nhà xưởng vừa | ≤1,5 m |
| 0,60 mm | Nhà xưởng lớn | ≤1,8 m |
| 0,70 mm | Khu vực bão, tải trọng đặc biệt | ≤2,0 m |
Khoảng cách xà gồ cần tính theo bảng kỹ thuật của nhà sản xuất tôn cụ thể, phụ thuộc biên dạng sóng và hệ số tải trọng gió tại địa phương.