Cách thi công thép trong móng nhà: Lớp bê tông bảo vệ, buộc và kiểm tra
Thi công thép trong móng nhà là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình xây dựng vì móng chịu toàn bộ tải trọng của công trình truyền xuống nền đất. Sai sót trong thi công thép móng rất khó phát hiện sau khi đổ bê tông và gần như không thể khắc phục. Bài này tập trung vào quy trình thi công móng — không đề cập thi công sàn hay cột.
1. Các loại móng thông dụng và yêu cầu cốt thép
| Loại móng | Áp dụng | Cốt thép chính | Hàm lượng thép tối thiểu |
|---|---|---|---|
| Móng đơn (móng cốc) | Nhà dân 1-3 tầng, cột đơn lẻ | Lưới thép đáy CB300T-CB400V φ12-φ16 | 0.1-0.3% (TCVN 5574-2018) |
| Móng băng | Nhà phố, tường chịu lực | Thép dọc CB400V φ14-φ20; đai φ8@150-200 | 0.1-0.3% |
| Móng bè | Nhà cao tầng, nền yếu | Lưới trên + dưới CB400V φ14-φ20@150-200 | 0.3% |
| Đài cọc | Kết hợp với cọc khoan nhồi/cọc ép | Lưới đáy CB400V φ16-φ25; neo cọc | 0.1-0.3% |
2. Chuẩn bị trước khi lắp thép móng
Bề mặt hố móng phải được đầm chặt, lu phẳng và đổ bê tông lót (bê tông đá 4×6, mác M100-M150) dày 100mm trước khi đặt thép. Bê tông lót vừa tạo mặt phẳng làm việc, vừa ngăn cốt thép tiếp xúc trực tiếp với đất ẩm.
- Vệ sinh hố móng: Hút hết nước đọng, bùn lầy trước khi đổ bê tông lót
- Kiểm tra cao độ đáy móng: Sai số ±20mm so với bản vẽ
- Bê tông lót: M100-M150, dày ≥100mm, rộng hơn đáy móng ≥100mm mỗi bên
- Để bê tông lót đủ cứng (≥24h) trước khi đặt thép
3. Lớp bê tông bảo vệ cốt thép móng
Theo TCVN 9346:2012, chiều dày lớp bê tông bảo vệ (tính từ mặt ngoài thép đến mặt bê tông) tại móng tiếp xúc đất phải đạt tối thiểu 70mm. Đây là yêu cầu bắt buộc, không được giảm xuống dù bất kỳ lý do gì.
- Móng tiếp xúc đất trực tiếp: ≥ 70mm (không có bê tông lót)
- Móng trên bê tông lót: ≥ 40mm (tính từ mặt bê tông lót)
- Đài cọc: ≥ 70mm phía dưới (tiếp xúc đất); ≥ 40mm các mặt còn lại
- Cách đảm bảo: Dùng con kê bê tông đúc sẵn, không dùng gạch vỡ hay đá dăm
Cách tạo con kê: Đúc con kê bê tông hình vuông 50×50mm, chiều cao bằng chiều dày lớp bảo vệ yêu cầu. Buộc dây vào con kê và buộc vào cốt thép để cố định. Khoảng cách giữa các con kê: 600-800mm theo cả hai chiều.
4. Quy trình lắp đặt cốt thép móng băng
- Căng dây tim móng: Xác định chính xác vị trí tim và biên móng, đóng cọc mốc chắc chắn.
- Đặt con kê: Rải con kê bê tông đều trên bề mặt bê tông lót; khoảng cách 600-800mm.
- Đặt thép dọc đáy: Đặt thanh thép dọc chính (φ14-φ20) lên trên con kê; kiểm tra khoảng cách theo bản vẽ.
- Đặt thép ngang đáy: Đặt vuông góc với thép dọc; buộc tại mỗi giao điểm hoặc cách một giao điểm tùy yêu cầu thiết kế.
- Lắp thép đứng (cốt đai): Đặt thép đai theo khoảng cách quy định; chú ý vị trí đai dày hơn tại đầu dầm móng.
- Lắp thép dọc trên: Đặt thép chịu mô men âm phía trên; buộc vào đai.
- Kiểm tra kích thước tổng thể: Đo chiều rộng, chiều cao tiết diện; so sánh với bản vẽ trước khi đổ ván khuôn.
5. Yêu cầu nối thép trong móng
Nối thép trong móng ưu tiên vị trí chịu lực thấp nhất, thường tại giữa nhịp đáy móng hoặc vị trí chỉ định trong bản vẽ. Chiều dài nối chồng (lap splice) theo TCVN 5574-2018:
- CB300T φ12: nối chồng tối thiểu 40d = 480mm
- CB400V φ14: nối chồng tối thiểu 45d = 630mm
- CB400V φ20: nối chồng tối thiểu 45d = 900mm
- Không nối quá 50% tổng số thanh tại cùng một mặt cắt
- Hai vị trí nối gần nhau phải cách nhau tối thiểu 1.3 lần chiều dài nối
6. Kiểm tra nghiệm thu cốt thép móng trước khi đổ bê tông
Trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật và tư vấn giám sát cần nghiệm thu cốt thép móng theo danh mục sau. Việc nghiệm thu phải được lập biên bản có chữ ký của các bên liên quan.
- Kiểm tra đường kính, mác thép so với bản vẽ thiết kế
- Kiểm tra khoảng cách cốt thép (dọc, đai) sai số ±10mm
- Kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ tại nhiều điểm
- Kiểm tra chiều dài nối chồng và vị trí nối
- Kiểm tra neo thép cột vào móng đúng chiều dài yêu cầu
- Kiểm tra vệ sinh cốt thép: không bùn đất, dầu mỡ, gỉ tróc vảy
- Kiểm tra ổn định khung thép: không bị xê dịch khi bước lên
7. Lỗi thi công thép móng thường gặp
- Lớp bảo vệ không đủ: Dùng gạch vỡ làm con kê không ổn định, thép tụt xuống khi đổ bê tông.
- Nối thép sai vị trí: Nối tại vị trí mô men lớn (gối tựa) thay vì giữa nhịp.
- Thiếu đai gia dày đầu dầm: Bỏ qua đai dày tại vùng lực cắt cao.
- Không buộc đủ điểm giao: Lưới thép bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông.
- Cốt thép cột neo không đủ chiều dài: Thanh chờ cột quá ngắn, không đủ chiều dài neo theo TCVN 5574.